Sau bài này bạn sẽ
- biết khi nào danh từ phải ở số nhiều.
- viết đúng chính tả số nhiều: -s, -es, -ies, -ves.
- nhớ các danh từ bất quy tắc hay gặp: men, women, children, people, feet, teeth.
- đọc rõ đuôi -s / -es khi nói.
Danh từ, số ít và số nhiều
Danh từ là từ chỉ người, vật, nơi chốn hay ý tưởng: teacher, phone, school, idea. Danh từ đếm được có hai dạng: số ít (một) và số nhiều (từ hai trở lên).
Tiếng Việt giữ nguyên danh từ: “một quyển sách – hai quyển sách”. Tiếng Anh đổi chính danh từ: one book – two books. Sau số đếm từ 2 trở lên, danh từ bắt buộc ở số nhiều: three brothers, không nói “three brother”.
Danh từ số nhiều đi với are: The book is new. → The books are new.
Quy tắc chính tả số nhiều
| Danh từ tận cùng bằng | Cách đổi | Ví dụ |
|---|---|---|
| hầu hết danh từ | thêm s | book → books, student → students |
| -s, -ss, -sh, -ch, -x | thêm es | bus → buses, class → classes, dish → dishes, watch → watches, box → boxes |
| phụ âm + y | bỏ y, thêm ies | city → cities, baby → babies, country → countries |
| nguyên âm + y | thêm s | day → days, boy → boys, key → keys |
| -f, -fe (nhiều từ) | đổi thành ves | leaf → leaves, knife → knives, wife → wives |
| -o (một số từ) | thêm es | potato → potatoes, tomato → tomatoes, hero → heroes |
Ngoại lệ hay gặp
- Nhiều từ tận cùng bằng -o chỉ thêm s: photos, radios, pianos, videos, zoos.
- Vài từ tận cùng bằng -f chỉ thêm s: roofs, chefs.
- Danh từ bất quy tắc phải học thuộc (bảng dưới). people đã là số nhiều của person, children là số nhiều của child, nên không viết “peoples”, “childrens”.
- Có từ giống nhau ở số ít và số nhiều: one fish – two fish, one sheep – ten sheep.
- Đồ vật gồm hai phần luôn ở số nhiều: jeans, trousers, glasses (kính mắt), scissors: My jeans are blue.
Danh từ bất quy tắc
| Số ít | Số nhiều | Nghĩa |
|---|---|---|
| man | men | người đàn ông |
| woman | women | người phụ nữ |
| child | children | đứa trẻ |
| person | people | người |
| foot | feet | bàn chân |
| tooth | teeth | cái răng |
| mouse | mice | con chuột |
| fish | fish | con cá |
| sheep | sheep | con cừu |
Đọc đuôi -s / -es
- /ɪz/ sau âm s, z, sh, ch, x, ge: buses, dishes, watches, oranges – thêm một âm tiết.
- /s/ sau âm p, t, k, f: cups, hats, books.
- /z/ sau các âm còn lại: pens, days, trees.
Người Việt hay nuốt âm cuối, nên người nghe tưởng bạn nói số ít. Khi luyện Speaking, hãy đọc rõ đuôi -s.
Ví dụ
I have two brothers and one sister.
Tôi có hai anh trai và một chị gái.Sau two thêm -s.
The buses in Hanoi are very crowded in the morning.
Xe buýt ở Hà Nội buổi sáng rất đông.bus + es.
My grandmother keeps old photos of our family.
Bà tôi giữ những tấm ảnh cũ của gia đình.photo chỉ thêm s.
Big cities are often noisy.
Các thành phố lớn thường ồn ào.city → cities.
The children are at school now.
Bọn trẻ giờ đang ở trường.child → children.
These potatoes are from Da Lat.
Mấy củ khoai tây này từ Đà Lạt.potato + es.
People in my hometown are very friendly.
Người ở quê tôi rất thân thiện.people là số nhiều → are.
My new glasses are very light.
Kính mới của tôi rất nhẹ.Kính mắt luôn ở số nhiều.
My son has three fish in a small tank.
Con trai tôi nuôi ba con cá trong một bể nhỏ.fish số nhiều giữ nguyên.
Students usually have questions before the exam.
Học sinh thường có thắc mắc trước kỳ thi.question + s.
Lỗi hay gặp
Sai: I have three brother.
Đúng: ✓ I have three brothers.
Sau số đếm từ 2 trở lên, danh từ thêm -s. Tiếng Việt không đổi danh từ nên người Việt hay quên.
Sai: The peoples in my village are friendly.
Đúng: ✓ The people in my village are friendly.
people đã là số nhiều của person, không thêm -s.
Sai: My childrens are at school.
Đúng: ✓ My children are at school.
children đã là số nhiều của child.
Sai: Hanoi and Hue are two beautiful citys.
Đúng: ✓ Hanoi and Hue are two beautiful cities.
Phụ âm + y → bỏ y, thêm ies.
Sai: My new jean is blue.
Đúng: ✓ My new jeans are blue.
jeans luôn ở số nhiều và đi với are.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
I have two ______ in my bag.
- A. dictionary
- B. dictionarys
- C. dictionaries
Xem đáp ánẨn đáp án
dictionaries
Sau two cần số nhiều. dictionary tận cùng phụ âm + y → bỏ y, thêm ies.
Câu 2 · Chọn đáp án
The dirty ______ are in the sink.
- A. dish
- B. dishes
- C. dishs
Xem đáp ánẨn đáp án
dishes
Động từ are → số nhiều. dish tận cùng -sh → thêm es.
Câu 3 · Chọn đáp án
Our class has thirty ______.
- A. student
- B. students
- C. studentes
Xem đáp ánẨn đáp án
students
Sau thirty cần số nhiều; student chỉ thêm s.
Câu 4 · Chọn đáp án
Two ______ are at the door.
- A. man
- B. mans
- C. men
Xem đáp ánẨn đáp án
men
man là danh từ bất quy tắc: số nhiều là men, không thêm s.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
We need four ______ (box) for the books.
Xem đáp ánẨn đáp án
boxes
box tận cùng -x → thêm es: boxes.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
The ______ (child) are in the garden.
Xem đáp ánẨn đáp án
children
Động từ are → số nhiều; child → children (bất quy tắc).
Câu 7 · Điền vào chỗ trống
I brush my ______ (tooth) twice a day.
Xem đáp ánẨn đáp án
teeth
Đánh răng là đánh cả hàm → số nhiều; tooth → teeth.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Những quả cà chua này rất rẻ.
arethesevery cheaptomatoes
Xem đáp ánẨn đáp án
These tomatoes are very cheap.
tomato → tomatoes (thêm es); danh từ số nhiều đi với are.
Câu 9 · Sắp xếp thành câu
Chân tôi bị lạnh.
coldarefeetmy
Xem đáp ánẨn đáp án
My feet are cold.
feet là số nhiều của foot, nên đi với are.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
We have only two knifes in the kitchen.
Xem đáp ánẨn đáp án
knifes → knives
knife tận cùng -fe → đổi thành ves: knives.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học