Sau bài này bạn sẽ
- đặt tính từ trước danh từ hoặc sau động từ nối (be, look, seem, feel, become).
- dùng tính từ, không dùng trạng từ, sau look, sound, taste, smell, feel.
- nhận ra tính từ chỉ đứng sau động từ (asleep, alone, afraid) và tính từ chỉ đứng trước danh từ (main, only, former).
- biết các trường hợp tính từ đứng sau danh từ (two metres tall, the people involved).
Hai vị trí chính
Tính từ có hai vị trí quen thuộc:
- Trước danh từ (bổ nghĩa trực tiếp): a quiet street, the new teacher.
- Sau động từ nối, nói về chủ ngữ: The street is quiet. / The teacher seems nice.
Động từ nối hay gặp: be, become, get, seem, appear, look, sound, feel, taste, smell, stay, remain.
Các vị trí của tính từ
| Vị trí | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| trước danh từ | a delicious meal | vị trí phổ biến nhất |
| sau be / seem / become | The meal was delicious. | nói về chủ ngữ |
| sau look / sound / taste / smell / feel | It smells delicious. | dùng tính từ, không dùng trạng từ |
| sau tân ngữ (make, keep, find) | The news made her happy. | tính từ nói về tân ngữ |
| sau đại từ bất định | something delicious | something, nothing, anyone… |
| sau danh từ chỉ số đo | two metres tall, ten years old | số + đơn vị + tính từ |
Sau động từ giác quan: tính từ, không phải trạng từ
look, sound, smell, taste, feel khi mô tả chủ ngữ là động từ nối, nên theo sau là tính từ:
- You look tired. (không nói “look tiredly”)
- This soup tastes good. (không nói “tastes well”)
- Your idea sounds interesting.
Cũng vậy với make / keep / find + tân ngữ + tính từ: Exercise keeps you healthy. / I found the book boring.
Tính từ chỉ đứng sau động từ
Một số tính từ (nhiều từ bắt đầu bằng a-) không đứng trước danh từ: asleep, awake, alive, afraid, alone, alike, ashamed và ill, well (khoẻ).
- The baby is asleep. → trước danh từ dùng: a sleeping baby.
- She lives alone. → trước danh từ: a lonely / single woman.
- The fish is still alive. → a live fish / a living thing.
- He was afraid. → a frightened child.
Tính từ chỉ đứng trước danh từ và tính từ đứng sau danh từ
Ngược lại, vài tính từ chỉ đứng trước danh từ: main, only, chief, former, elder, upper, inner: the main reason (không nói “the reason is main”), my elder sister (nhưng “My sister is older”).
Tính từ đứng sau danh từ trong một số trường hợp:
- Số đo: The tower is 50 metres high. / a boy ten years old.
- Một vài tính từ mang nghĩa “có liên quan / có sẵn”: the people involved, the person responsible, the tickets available.
Ví dụ
Hoi An is a charming old town.
Hội An là một phố cổ quyến rũ.Tính từ trước danh từ.
The old town is charming at night.
Phố cổ rất quyến rũ về đêm.Tính từ sau be.
You look happy today.
Hôm nay trông bạn vui thế.look + tính từ.
This mango smells sweet.
Quả xoài này thơm ngọt.
The baby is asleep, so please be quiet.
Em bé đang ngủ, làm ơn giữ yên lặng.asleep chỉ đứng sau be.
My grandfather lives alone in the countryside.
Ông tôi sống một mình ở quê.
The main problem is the lack of time.
Vấn đề chính là thiếu thời gian.main chỉ đứng trước danh từ.
My elder brother works in Japan.
Anh trai tôi làm việc ở Nhật.
The wall is three metres high.
Bức tường cao ba mét.Số đo + tính từ.
Fresh vegetables keep you healthy.
Rau tươi giúp bạn khoẻ mạnh.keep + tân ngữ + tính từ.
All the students involved received a certificate.
Tất cả học sinh tham gia đều nhận chứng nhận.involved đứng sau danh từ.
Lỗi hay gặp
Sai: This cake tastes deliciously.
Đúng: ✓ This cake tastes delicious.
taste là động từ nối mô tả chủ ngữ → dùng tính từ.
Sai: Be quiet! There is an asleep baby.
Đúng: ✓ Be quiet! There is a sleeping baby.
asleep không đứng trước danh từ; dùng sleeping.
Sai: The reason is main.
Đúng: ✓ This is the main reason.
main chỉ đứng trước danh từ.
Sai: My brother is elder than me.
Đúng: ✓ My brother is older than me.
elder chỉ đứng trước danh từ (my elder brother); so sánh dùng older than.
Sai: You look tiredly.
Đúng: ✓ You look tired.
look mô tả trạng thái → tính từ tired.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
That sounds ______. Let's do it!
- A. great
- B. greatly
- C. greatness
Xem đáp ánẨn đáp án
great
sound là động từ nối → tính từ great.
Câu 2 · Chọn đáp án
Don't wake him up. He's ______.
- A. sleeping baby
- B. asleep
- C. sleepy baby
Xem đáp ánẨn đáp án
asleep
Sau be dùng asleep.
Câu 3 · Chọn đáp án
Traffic is the ______ problem in big cities.
- A. main
- B. mainly
- C. alone
Xem đáp ánẨn đáp án
main
main đứng trước danh từ problem.
Câu 4 · Chọn đáp án
The building is twenty floors ______.
- A. high
- B. highly
- C. height
Xem đáp ánẨn đáp án
high
Số đo + tính từ: twenty floors high.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
This milk smells ______ (bad). Don't drink it.
Xem đáp ánẨn đáp án
bad
smell + tính từ: smells bad (không dùng badly).
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
Regular exercise keeps your heart ______ (health).
Xem đáp ánẨn đáp án
healthy
keep + tân ngữ + tính từ: healthy.
Câu 7 · Điền vào chỗ trống
Please use the ______ (chính) entrance. The side door is locked.
Xem đáp ánẨn đáp án
main
main chỉ đứng trước danh từ: the main entrance.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Món phở này ngon tuyệt.
tastesthis phoamazing
Xem đáp ánẨn đáp án
This pho tastes amazing.
taste + tính từ.
Câu 9 · Sắp xếp thành câu
Bà tôi vẫn sống một mình.
stillmy grandmotheralonelives
Xem đáp ánẨn đáp án
My grandmother still lives alone.
alone đứng sau động từ.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
We bought an alive fish at the market.
Xem đáp ánẨn đáp án
an alive → a live
alive không đứng trước danh từ; dùng a live fish.
Câu 11 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
Your plan sounds very well to me.
Xem đáp ánẨn đáp án
very well → very good
sound + tính từ: very good.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học