Sau bài này bạn sẽ
- bỏ mạo từ khi nói chung chung với danh từ số nhiều, không đếm được, trừu tượng.
- dùng the + tính từ (the elderly, the unemployed) cho một nhóm người, động từ số nhiều.
- dùng the + danh từ số ít cho cả một loài / loại và chọn đúng mạo từ cho tên địa lý.
Nói chung chung: không dùng mạo từ
Nói về một thứ nói chung, danh từ số nhiều, danh từ không đếm được và danh từ trừu tượng (happiness, education, crime) không có mạo từ: Children learn languages faster than adults. · Education is the key to a better life.
Thêm the khi danh từ đã được xác định bằng cụm phía sau (of…, in…, mệnh đề quan hệ) hoặc ngữ cảnh: The education my parents received was strict.
Khi nào có the, khi nào không
| Trường hợp | Mạo từ | Ví dụ |
|---|---|---|
| Số nhiều / không đếm được, nghĩa chung | không mạo từ | Fast food is often high in salt. |
| Danh từ trừu tượng, nghĩa chung | không mạo từ | Crime has fallen in recent years. |
| Đã xác định (of…, in…, mệnh đề quan hệ) | the | The traffic in my city is terrible. |
| the + tính từ = nhóm người | the | The elderly need regular health checks. |
| the + danh từ số ít = cả loài / loại | the | The printing press changed the world. |
The + tính từ và the chỉ loài
- the + tính từ = cả nhóm người: the rich, the poor, the young, the elderly, the unemployed, the homeless. Nghĩa số nhiều → động từ số nhiều, tính từ không thêm -s: The homeless need shelter. Một người: a homeless person.
- the + danh từ đếm được số ít = cả một loài vật, loại máy móc, phát minh (trang trọng): The tiger is in danger of extinction. Văn nói hay dùng số nhiều: Tigers are… Không dùng a tiger cho đặc điểm cả loài.
Mạo từ với tên địa lý
| Không dùng mạo từ | Dùng the |
|---|---|
| Phần lớn tên nước: Vietnam, Japan, Canada | Tên nước có Kingdom, Republic, States hoặc số nhiều: the UK, the USA, the Philippines |
| Thành phố, tỉnh, châu lục: Hanoi, Da Nang, Asia | Sông, biển, đại dương: the Mekong, the Red River, the Pacific |
| Một ngọn núi, một cái hồ: Mount Everest, Hoan Kiem Lake | Dãy núi, sa mạc, quần đảo: the Alps, the Sahara, the Maldives |
Ví dụ
Technology has made distance learning much easier.
Công nghệ giúp việc học từ xa dễ hơn nhiều.nghĩa chung
The technology that our school uses is quite old.
Công nghệ trường tôi đang dùng khá cũ.có mệnh đề quan hệ → the
Unemployment is a major concern for many governments.
Thất nghiệp là mối lo lớn của nhiều chính phủ.danh từ trừu tượng
The state should provide more support for the unemployed.
Nhà nước nên hỗ trợ người thất nghiệp nhiều hơn.the + tính từ = nhóm người
The elderly are often more vulnerable in hot weather.
Người cao tuổi dễ bị ảnh hưởng hơn khi trời nóng.động từ số nhiều are
The gap between the rich and the poor is growing in many cities.
Khoảng cách giàu nghèo đang tăng ở nhiều thành phố.hai nhóm người
The smartphone has changed the way people communicate.
Điện thoại thông minh đã thay đổi cách con người giao tiếp.cả loại phát minh
The Asian elephant is now an endangered species.
Voi châu Á hiện là loài có nguy cơ tuyệt chủng.the chỉ cả loài
The Mekong flows through six countries before reaching the sea.
Sông Mê Kông chảy qua sáu nước trước khi ra biển.tên sông → the
I have been to Japan and the Philippines, but never to the UK.
Tôi đã đến Nhật Bản và Philippines nhưng chưa đến Anh.Japan không có the
Lỗi hay gặp
Sai: The money cannot buy happiness.
Đúng: ✓ Money cannot buy happiness.
Tiền nói chung (không đếm được) → không mạo từ.
Sai: The rich should pay more taxes than the poors.
Đúng: ✓ The rich should pay more taxes than the poor.
the + tính từ chỉ nhóm người không thêm -s.
Sai: The unemployed needs more help from the state.
Đúng: ✓ The unemployed need more help from the state.
the + tính từ mang nghĩa số nhiều → need.
Sai: Mekong is the longest river in Southeast Asia.
Đúng: ✓ The Mekong is the longest river in Southeast Asia.
Tên sông luôn có the.
Sai: I'd love to climb the Mount Fuji one day.
Đúng: ✓ I'd love to climb Mount Fuji one day.
Một ngọn núi không dùng the (dãy núi mới dùng).
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
Most people agree that ______ is more important than money.
- A. the health
- B. health
- C. a health
Xem đáp ánẨn đáp án
health
Health nói chung, không đếm được → không mạo từ. The health cần cụm xác định (the health of…); a không đi với danh từ không đếm được.
Câu 2 · Chọn đáp án
______ in my hometown is much cleaner than it was ten years ago.
- A. The air
- B. Air
- C. An air
Xem đáp ánẨn đáp án
The air
Được xác định bằng in my hometown → the air.
Câu 3 · Điền vào chỗ trống
Many charities in the city provide free meals for ______. (homeless – cả nhóm người)
Xem đáp ánẨn đáp án
the homeless
the + tính từ = cả nhóm người: the homeless (người vô gia cư), không thêm -s.
Câu 4 · Chọn đáp án
______ was invented in the 19th century and changed how people communicated over long distances.
- A. Telephone
- B. The telephone
- C. Telephones
Xem đáp ánẨn đáp án
The telephone
Cả loại phát minh → the + danh từ số ít. Telephones không hợp với was; telephone đếm được nên không đứng trần.
Câu 5 · Chọn đáp án
Last summer we went sailing on ______.
- A. Mediterranean
- B. the Mediterranean
- C. a Mediterranean
Xem đáp ánẨn đáp án
the Mediterranean
Tên biển dùng the: the Mediterranean (Địa Trung Hải).
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
In many countries, ______ find it hard to buy their first home. (young – cả nhóm người)
Xem đáp ánẨn đáp án
the young
the young = người trẻ nói chung; động từ số nhiều find.
Câu 7 · Sắp xếp thành câu
Người cao tuổi cần được chăm sóc y tế tốt hơn.
needhealth carethe elderlybetter
Xem đáp ánẨn đáp án
The elderly need better health care.
the elderly (người cao tuổi) + động từ số nhiều need.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Ô nhiễm không khí là vấn đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn.
a serious problemisin big citiesair pollution
Xem đáp ánẨn đáp án
Air pollution is a serious problem in big cities.
Air pollution nói chung → không mạo từ; problem đếm được số ít → a serious problem.
Câu 9 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
The happiness does not always come from having a lot of money.
Xem đáp ánẨn đáp án
The happiness → Happiness
Hạnh phúc nói chung (danh từ trừu tượng) → bỏ the.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
My cousin has lived in the Canada since 2019.
Xem đáp ánẨn đáp án
the Canada → Canada
Tên nước đơn như Canada không dùng the.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học