Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

5.5 Noun phrases: grammatical functions · Chặng 1/2 · CEFR B1

Noun phrases: grammatical functions – chức năng của cụm danh từ trong câu

Cụm danh từ làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ sau be, đứng sau giới từ hay làm đồng vị ngữ; chọn đúng đại từ và vị trí trong câu.

‹ Lộ trình Chức năng của cụm danh từ (Noun phrases: grammatical functions)

Sau bài này bạn sẽ

  • nhận ra cụm danh từ làm chủ ngữ, tân ngữ hay bổ ngữ.
  • dùng đúng dạng đại từ thay cho cụm danh từ ở mỗi vị trí (they / them).
  • đặt V-ing hoặc cụm danh từ sau giới từ, không dùng động từ nguyên mẫu.
  • dùng đồng vị ngữ có dấu phẩy để giới thiệu người, nơi chốn.

Năm chức năng chính

Một cụm danh từ có thể đứng ở nhiều vị trí trong câu. Vị trí cho biết chức năng của nó:

  • Chủ ngữ: đứng trước động từ, làm hành động: My older brother works in a bank.
  • Tân ngữ: đứng sau động từ, nhận hành động: I met your teacher yesterday.
  • Bổ ngữ: đứng sau be, become, seem… để nói chủ ngữ là ai / là gì: She is a nurse.
  • Sau giới từ: in the morning, with my friends.
  • Đồng vị ngữ: đứng ngay sau một cụm danh từ khác để giải thích nó: Mr Nam, our maths teacher, is very kind.

Chức năng và ví dụ

Chức năngVị tríVí dụ (cụm danh từ in đậm khi đọc)
Chủ ngữtrước động từ chínhThe new library opens at 8 a.m.
Tân ngữ trực tiếpsau động từWe visited the old town.
Tân ngữ gián tiếpsau động từ, trước tân ngữ trực tiếpI gave my sister a book.
Bổ ngữsau be / become / seemHue is a quiet city.
Sau giới từsau in, on, at, with, about…She talked about her plans.
Đồng vị ngữngay sau cụm danh từ khác, có dấu phẩyLan, my best friend, lives in Hue.

Chủ ngữ, tân ngữ và đại từ thay thế

Khi thay cụm danh từ bằng đại từ, dạng đại từ đổi theo chức năng: chủ ngữ dùng I, he, she, we, they; tân ngữ và sau giới từ dùng me, him, her, us, them.

  • My parents live in Hue. → They live in Hue.
  • I often call my parents. → I often call them.
  • I went with my parents. → I went with them.

Tân ngữ gián tiếp (người nhận) có thể đổi thành to / for + cụm danh từ: I gave my sister a book. = I gave a book to my sister.

Sau giới từ: cụm danh từ hoặc V-ing

Sau giới từ luôn là cụm danh từ, đại từ tân ngữ hoặc V-ing (danh động từ đóng vai danh từ), không dùng động từ nguyên mẫu:

  • She is good at maths. / She is good at solving problems.
  • Thanks for helping me. (không nói “Thanks for help me”)

V-ing cũng làm chủ ngữ được: Learning a language takes time. Động từ chia số ít vì cả cụm là một việc.

Bổ ngữ và đồng vị ngữ

Bổ ngữ nói chủ ngữ là ai / là gì, thường sau be, become. Nghề nghiệp làm bổ ngữ cần a / an: My aunt is a doctor. (không nói “My aunt is doctor”).

Đồng vị ngữ là cụm danh từ đứng sau một cụm khác để giải thích thêm, thường nằm giữa hai dấu phẩy: Da Lat, a city in the Central Highlands, is famous for its flowers. Bỏ đồng vị ngữ đi, câu vẫn đủ nghĩa.

Ví dụ

  • The bus to the airport leaves every twenty minutes.

    Xe buýt ra sân bay chạy hai mươi phút một chuyến.Cụm danh từ làm chủ ngữ.

  • I bought a new laptop last week.

    Tuần trước tôi mua một chiếc laptop mới.Cụm danh từ làm tân ngữ.

  • My father became a teacher at the age of twenty-five.

    Bố tôi trở thành giáo viên năm hai mươi lăm tuổi.Bổ ngữ sau became.

  • We talked about our plans for the summer.

    Chúng tôi nói về kế hoạch cho mùa hè.Sau giới từ about.

  • Mr Hai, our neighbour, grows vegetables on his roof.

    Ông Hải, hàng xóm của chúng tôi, trồng rau trên mái nhà.Đồng vị ngữ.

  • My grandmother told us a funny story.

    Bà kể cho chúng tôi một câu chuyện vui.us: tân ngữ gián tiếp; a funny story: tân ngữ trực tiếp.

  • Reading in English improves your vocabulary.

    Đọc bằng tiếng Anh giúp bạn tăng vốn từ.Cụm V-ing làm chủ ngữ, động từ số ít.

  • She is interested in working abroad.

    Cô ấy muốn đi làm ở nước ngoài.V-ing sau giới từ in.

  • Ha Long Bay is a famous tourist attraction.

    Vịnh Hạ Long là một điểm du lịch nổi tiếng.Bổ ngữ sau is.

  • I sent the documents to the manager.

    Tôi đã gửi tài liệu cho quản lý.to + người nhận.

Lỗi hay gặp

  • Sai: My aunt is nurse.

    Đúng: ✓ My aunt is a nurse.

    Nghề nghiệp làm bổ ngữ sau be cần a / an.

  • Sai: Me and my friends went to the cinema.

    Đúng: ✓ My friends and I went to the cinema.

    Chủ ngữ dùng đại từ dạng chủ ngữ (I), và lịch sự thì để I sau cùng.

  • Sai: Thanks for help me with my homework.

    Đúng: ✓ Thanks for helping me with my homework.

    Sau giới từ for dùng V-ing, không dùng động từ nguyên mẫu.

  • Sai: I called my parents and told they the news.

    Đúng: ✓ I called my parents and told them the news.

    Ở vị trí tân ngữ dùng them, không dùng they.

  • Sai: Learning languages are fun.

    Đúng: ✓ Learning languages is fun.

    Cụm V-ing làm chủ ngữ là một việc → động từ số ít.

Bài tập có đáp án

Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    My cousin is ______ in Da Nang.

    • A. engineer
    • B. an engineer
    • C. the engineers
    Xem đáp ánẨn đáp án

    an engineer

    Nghề nghiệp làm bổ ngữ cần an: an engineer.

  2. Câu 2 · Chọn đáp án

    I like my neighbours. I often help ______.

    • A. they
    • B. them
    • C. their
    Xem đáp ánẨn đáp án

    them

    Tân ngữ của help → them.

  3. Câu 3 · Chọn đáp án

    She is good at ______ cakes.

    • A. make
    • B. making
    • C. to make
    Xem đáp ánẨn đáp án

    making

    Sau giới từ at dùng V-ing.

  4. Câu 4 · Chọn đáp án

    ______ every day is good for your health.

    • A. Walk
    • B. Walking
    • C. Walks
    Xem đáp ánẨn đáp án

    Walking

    V-ing làm chủ ngữ: Walking every day.

  5. Câu 5 · Điền vào chỗ trống

    My parents bought ______ (I) a bike for my birthday.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    me

    Tân ngữ gián tiếp sau bought → me.

  6. Câu 6 · Điền vào chỗ trống

    Getting enough sleep ______ (be) important for students.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    is

    Cụm V-ing làm chủ ngữ → động từ số ít is.

  7. Câu 7 · Điền vào chỗ trống

    I'm thinking about ______ (change) my job.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    changing

    Sau giới từ about dùng V-ing.

  8. Câu 8 · Sắp xếp thành câu

    Cô Mai, giáo viên của tôi, sống gần trường.

    my teacher,livesMs Mai,near the school

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Ms Mai, my teacher, lives near the school.

    my teacher là đồng vị ngữ, đặt giữa hai dấu phẩy.

  9. Câu 9 · Sắp xếp thành câu

    Anh ấy đưa cho tôi chìa khoá.

    the keysgavemehe

    Xem đáp ánẨn đáp án

    He gave me the keys.

    Tân ngữ gián tiếp me đứng trước tân ngữ trực tiếp the keys.

  10. Câu 10 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    Him and his wife run a small café in Hoi An.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Him and his wife → He and his wife

    Chủ ngữ dùng đại từ dạng chủ ngữ he.

  11. Câu 11 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    I'm interested in learn photography.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    in learn → in learning

    Sau giới từ in dùng V-ing: in learning.

Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.

Kiểm tra bài học

Câu hỏi thường gặp

Đồng vị ngữ khác mệnh đề quan hệ thế nào?
Đồng vị ngữ chỉ là cụm danh từ (Lan, my best friend, …). Mệnh đề quan hệ có động từ (Lan, who is my best friend, …). Cả hai đều đặt giữa dấu phẩy khi chỉ thêm thông tin.
Vì sao sau giới từ phải dùng V-ing?
Sau giới từ phải là một danh từ. V-ing là dạng động từ đóng vai danh từ, còn động từ nguyên mẫu thì không.
Khi nào dùng to, khi nào dùng for với người nhận?
give, send, show, tell, lend dùng to; buy, make, cook, get dùng for: I bought a gift for my mum.

Bài này thuộc điểm ngữ pháp

Bài ngữ pháp liên quan

Luyện Noun phrases: grammatical functions trên Mock Test

Kiểm tra bài học có chấm điểm, câu sai tự vào lịch ôn tập, tiến độ lưu khi đăng nhập — miễn phí.

Luyện ngay trên Mock Test