Sau bài này bạn sẽ
- hiểu you, we, they có thể chỉ “người ta nói chung”, không chỉ người cụ thể.
- chọn đúng you (thân mật), one (trang trọng), people / individuals (trung tính).
- dùng they để nói về chính quyền, cơ quan, “người ta” không rõ là ai.
- viết Task 2 nhất quán, không nhảy lung tung giữa you, we và people.
Đại từ chỉ chung là gì?
Khi nói một điều đúng với mọi người, tiếng Việt dùng “người ta”, “mình”, “ai cũng”. Tiếng Anh dùng các đại từ quen thuộc nhưng với nghĩa chung:
- You can't learn a language in a week. (không ai học được một ngôn ngữ trong một tuần — you không chỉ người nghe)
- We all need friends. (chúng ta, ai cũng cần bạn bè)
- They say it will rain tomorrow. (người ta nói mai trời mưa)
Chọn đại từ chỉ chung theo văn phong
| Từ | Văn phong | Ví dụ |
|---|---|---|
| you | thân mật, văn nói | You should drink lots of water in summer. |
| one | rất trang trọng, hơi cổ | One should always keep one's promises. |
| we | gồm cả người nói, người nghe | We need to protect the environment. |
| they | người ta, cơ quan, chính quyền | They're building a new metro line. |
| people / individuals | trung tính, hợp văn học thuật | People tend to spend more online. |
| someone / a person | một người bất kỳ | If a person feels stressed, they should rest. |
You và one
you chỉ chung là cách phổ biến nhất trong văn nói: In Vietnam, you take off your shoes before entering someone's home. Câu này không ra lệnh cho người nghe; nó mô tả phong tục.
one mang nghĩa giống you nhưng rất trang trọng; đi kèm one's và oneself: One must look after oneself. Trong văn hiện đại, one nghe cứng nhắc; dùng thỉnh thoảng thì được, dùng cả bài thì không tự nhiên.
We và they
we chỉ chung bao gồm người nói và người nghe, hay dùng khi bàn chuyện cả xã hội: We are becoming too dependent on smartphones.
they chỉ chung là “người ta”, nhóm người không rõ: chính quyền, nhà sản xuất, công ty: They've raised the price of petrol again. / They say that the old quarter is the best place to eat. Trong văn học thuật, thay they mơ hồ bằng chủ ngữ rõ ràng: The government has raised… hoặc bị động: It is said that…
Giữ nhất quán trong IELTS Writing
Lỗi hay gặp là đổi chủ ngữ chung liên tục: People need exercise. You should go to the gym. We can also walk. Người chấm thấy bài thiếu mạch lạc và văn phong quá thân mật.
Trong Task 2, nên dùng people, individuals, children, citizens hoặc cấu trúc bị động, và giữ một lựa chọn trong cả đoạn: People need regular exercise. They can join a gym or simply walk to work. Khi nhắc lại a person, dùng they / their.
Ví dụ
You can't park on this street after 6 p.m.
Sau 6 giờ tối không ai được đỗ xe trên phố này.you = bất kỳ ai.
In Japan, you shouldn't tip in restaurants.
Ở Nhật, người ta không nên boa ở nhà hàng.
We all make mistakes when we learn something new.
Ai cũng mắc lỗi khi học điều mới.
They say the food in Hue is quite spicy.
Người ta nói đồ ăn Huế khá cay.
They are going to widen this road next year.
Năm sau người ta sẽ mở rộng con đường này.they = chính quyền, nhà thầu.
One should never judge a book by its cover.
Không nên nhìn mặt mà bắt hình dong.one trang trọng.
People tend to eat more when they are stressed.
Người ta thường ăn nhiều hơn khi căng thẳng.
If a student feels tired, they should take a short break.
Nếu học sinh thấy mệt, các em nên nghỉ một chút.they nhắc lại a student.
You never know what will happen in the future.
Chẳng ai biết tương lai sẽ ra sao.
We need to reduce plastic waste.
Chúng ta cần giảm rác thải nhựa.
Lỗi hay gặp
Sai: People need sleep. You should sleep eight hours. We also need to eat well.
Đúng: ✓ People need sleep. They should sleep eight hours and eat well.
Giữ một chủ ngữ chung trong đoạn; không nhảy giữa people, you, we.
Sai: One should look after his health.
Đúng: ✓ One should look after one's health.
one đi với one's và oneself.
Sai: If a person is unemployed, he or she or they may feel stressed.
Đúng: ✓ If a person is unemployed, they may feel stressed.
Nhắc lại a person bằng they cho gọn và trung tính.
Sai: In Task 2: You can see that pollution is increasing.
Đúng: ✓ It is clear that pollution is increasing.
Văn học thuật tránh you nói với người đọc; dùng cấu trúc khách quan.
Sai: They say me that the test is easy.
Đúng: ✓ They say that the test is easy.
say không có tân ngữ chỉ người ngay sau; muốn có người nghe thì dùng tell: They told me…
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
In Vietnam, ______ usually take off your shoes before entering a house.
- A. one
- B. you
- C. they
Xem đáp ánẨn đáp án
you
Đi với your trong câu → you (chỉ chung).
Câu 2 · Chọn đáp án
______ say that this restaurant serves the best bún chả in Hanoi.
- A. They
- B. One
- C. We all
Xem đáp ánẨn đáp án
They
They say… = người ta nói…
Câu 3 · Chọn đáp án
One should always do ______ best.
- A. his
- B. one's
- C. your
Xem đáp ánẨn đáp án
one's
one đi với one's.
Câu 4 · Chọn đáp án
If a customer is unhappy, ______ can ask for a refund.
- A. it
- B. they
- C. one's
Xem đáp ánẨn đáp án
they
Nhắc lại a customer bằng they.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
______ (chúng ta) all need clean air and water.
Xem đáp ánẨn đáp án
We
we chỉ chung, gồm cả người nói và người nghe.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
______ are building a new bridge over the Red River.
Xem đáp ánẨn đáp án
They
they = những người có trách nhiệm (chính quyền, nhà thầu).
Câu 7 · Điền vào chỗ trống
You never ______ (know) when you might need a second language.
Xem đáp ánẨn đáp án
know
You never know… = chẳng ai biết được.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Người ta thường tiêu nhiều tiền hơn vào dịp Tết.
spend more moneypeopleduring Tettend to
Xem đáp ánẨn đáp án
People tend to spend more money during Tet.
people là chủ ngữ chung trung tính.
Câu 9 · Sắp xếp thành câu
Không ai học bơi qua sách được.
from a bookyou can'tlearn to swim
Xem đáp ánẨn đáp án
You can't learn to swim from a book.
you = bất kỳ ai.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
If a child feels lonely, it may stop eating.
Xem đáp ánẨn đáp án
it → they
Nhắc lại a child (người) bằng they, không dùng it.
Câu 11 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
One must take care of yourself when travelling alone.
Xem đáp ánẨn đáp án
of yourself → of oneself
one đi với oneself, không trộn với yourself.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học