Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

A1 · Từ loại · Bài 5/19

Possessives – sở hữu (my, your, 's)

Học tính từ sở hữu (my, your, his, her…) và cách thêm 's hoặc s' sau danh từ để nói đồ vật, người thân thuộc về ai.

Sau bài này bạn sẽ

  • dùng đúng 7 tính từ sở hữu my, your, his, her, its, our, their trước danh từ.
  • chọn đúng his hay her theo người sở hữu, không nhầm its với it's.
  • viết đúng 's và s' sau danh từ: Lan's bag, my parents' house, the children's room.

Tính từ sở hữu: nói cái gì là của ai

Tiếng Việt nói sách của tôi: vật đứng trước, người sở hữu đứng sau. Tiếng Anh làm ngược lại: từ chỉ người sở hữu đứng trước danh từ: my book (sách của tôi).

  • Mỗi đại từ chủ ngữ có một tính từ sở hữu riêng: I → my, you → your, he → his, she → her, it → its, we → our, they → their.
  • Tính từ sở hữu luôn đi kèm một danh từ ngay sau nó: her phone, our teacher.
  • Tính từ sở hữu không đổi theo danh từ: một quyển hay nhiều quyển vẫn là my book, my books (không có mys).

Bảng tính từ sở hữu

Đại từ chủ ngữTính từ sở hữuVí dụ
Imy (của tôi)My bag is blue.
youyour (của bạn, của các bạn)Is this your pen?
hehis (của anh ấy)His sister is a nurse.
sheher (của cô ấy)Her son is five.
itits (của nó, cho con vật, đồ vật)The dog loves its toy.
weour (của chúng tôi)Our class is small.
theytheir (của họ)Their house is new.

His hay her? Its hay it's?

His / her chọn theo người sở hữu, không theo đồ vật hay người được nhắc tới. Tom loves his mother. (Tom là nam nên dùng his, dù mẹ là nữ.) Lan loves her father. (Lan là nữ nên dùng her.)

Its (không có dấu nháy) là tính từ sở hữu: The cat is in its box. Còn it's là viết tắt của it is: It's cold today. Mẹo: thử thay bằng it is; nếu câu vẫn đúng thì viết it's.

Cũng đừng nhầm their (của họ) với there (ở đó) và they're (= they are): ba từ đọc gần giống nhau.

Danh từ + 's hoặc s'

Muốn nói đồ vật của một người cụ thể (Lan, mẹ tôi, giáo viên…), thêm 's vào sau danh từ chỉ người đó. Thứ tự vẫn ngược với tiếng Việt: Lan's bag = cặp của Lan.

  • Danh từ số ít: thêm 's: my mother's job, the teacher's desk.
  • Danh từ số nhiều tận cùng bằng -s: chỉ thêm dấu nháy ': my parents' house (nhà của bố mẹ tôi), the students' books.
  • Danh từ số nhiều không tận cùng bằng -s (children, men, women, people): thêm 's: the children's room, women's shoes.
  • Tên riêng tận cùng bằng s: viết James's hoặc James' đều được.

Lưu ý: 's còn là viết tắt của is. Lan's a nurse. = Lan is a nurse. Sau 's có danh từ (Lan's bag) thì là sở hữu.

Cách thêm 's và s'

Người sở hữuCách viếtVí dụ
một người (tên, danh từ số ít)+ 'sMinh's car, my sister's room
nhiều người (số nhiều có -s)+ 'my parents' car, the boys' room
số nhiều bất quy tắc+ 'sthe children's toys, people's ideas
hai lớp sở hữutính từ sở hữu + danh từ + 'smy friend's dog, our teacher's name

Ví dụ

  • My name is Lan, and this is my brother, Minh.

    Tên tôi là Lan, còn đây là anh trai tôi, Minh.I → my, đứng trước danh từ.

  • Her father is a doctor in Hue.

    Bố của cô ấy là bác sĩ ở Huế.Người sở hữu là nữ → her.

  • Tom loves his job.

    Tom yêu công việc của anh ấy.Tom là nam → his.

  • Our school has a big library.

    Trường chúng tôi có một thư viện lớn.we → our.

  • The cat has its own bed.

    Con mèo có giường riêng của nó.its không có dấu nháy.

  • Is this your umbrella?

    Đây có phải ô của bạn không?you → your.

  • Nam's sister works in a bank.

    Chị gái của Nam làm ở ngân hàng.Một người → 's.

  • My parents' house is near the sea.

    Nhà bố mẹ tôi ở gần biển.parents đã có -s → chỉ thêm '.

  • The children's books are on the top shelf.

    Sách của bọn trẻ ở trên kệ cao nhất.children không có -s → 's.

  • In big cities, people's lives are very busy.

    Ở thành phố lớn, cuộc sống của mọi người rất bận rộn.people → people's.

  • Our teacher's name is Ms Hoa.

    Tên cô giáo của chúng tôi là cô Hoa.our teacher + 's + name.

  • Hoa's a nurse.

    Hoa là y tá.Ở đây 's = is, không phải sở hữu.

Lỗi hay gặp

  • Sai: This is the bag of Lan.

    Đúng: ✓ This is Lan's bag.

    Dịch từng chữ "cặp của Lan" thành "the bag of Lan" là không tự nhiên. Với người, dùng 's và đặt người sở hữu lên trước.

  • Sai: Lan lives with his parents.

    Đúng: ✓ Lan lives with her parents.

    His / her chọn theo người sở hữu. Lan là nữ nên dùng her.

  • Sai: The dog is wet. It's fur is dirty.

    Đúng: ✓ The dog is wet. Its fur is dirty.

    It's = it is. Tính từ sở hữu của it là its, không có dấu nháy.

  • Sai: My parent's house is big.

    Đúng: ✓ My parents' house is big.

    Bố mẹ là hai người, danh từ số nhiều parents đã có -s nên chỉ thêm dấu nháy sau s.

  • Sai: This is my friend car.

    Đúng: ✓ This is my friend's car.

    Thiếu 's thì "my friend car" không mang nghĩa "xe của bạn tôi". Phải thêm 's sau friend.

Bài tập có đáp án

Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    Tom is my cousin. ______ car is red.

    • A. He
    • B. His
    • C. Him
    Xem đáp ánẨn đáp án

    His

    Trước danh từ car cần tính từ sở hữu. Tom là nam → His. He là đại từ chủ ngữ, him là đại từ tân ngữ, không đứng trước danh từ.

  2. Câu 2 · Chọn đáp án

    Lan and Hoa are sisters. ______ mother is a nurse.

    • A. Their
    • B. There
    • C. They
    Xem đáp ánẨn đáp án

    Their

    Lan và Hoa là hai người → they → their (của họ). There nghĩa là "ở đó", they là chủ ngữ.

  3. Câu 3 · Điền vào chỗ trống

    I have a cat. ______ name is Mimi. (it)

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Its

    Tính từ sở hữu của it là its (không dấu nháy). It's = it is, sai ở đây.

  4. Câu 4 · Điền vào chỗ trống

    Excuse me, is this ______ phone? (Minh)

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Minh's

    Một người sở hữu (Minh) → thêm 's: Minh's phone = điện thoại của Minh.

  5. Câu 5 · Điền vào chỗ trống

    My ______ room is very big. (parents)

    Xem đáp ánẨn đáp án

    parents'

    Parents là số nhiều đã có -s → chỉ thêm dấu nháy: parents'. Không viết parents's.

  6. Câu 6 · Sắp xếp thành câu

    Tên tôi là Anna.

    isAnnanamemy

    Xem đáp ánẨn đáp án

    My name is Anna.

    My đứng ngay trước danh từ name. Câu thường gặp nhất là My name is Anna; Anna is my name cũng đúng.

  7. Câu 7 · Sắp xếp thành câu

    Đây là văn phòng của thầy giáo.

    officethisteacher'sisthe

    Xem đáp ánẨn đáp án

    This is the teacher's office.

    Người sở hữu + 's đứng trước vật: the teacher's office (văn phòng của thầy giáo).

  8. Câu 8 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    Hoa is a doctor, and his husband is a teacher.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    his husband → her husband

    Người sở hữu là Hoa (nữ) → her husband. Chọn his / her theo người sở hữu, không theo người chồng.

  9. Câu 9 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    Nam and his sister often visit theirs grandparents on Sundays.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    theirs grandparents → their grandparents

    Trước danh từ grandparents dùng tính từ sở hữu their. Theirs là đại từ sở hữu, đứng một mình, không có danh từ theo sau.

  10. Câu 10 · Chọn đáp án

    There are 30 students in my class. The ______ books are on the shelf.

    • A. student's
    • B. students'
    • C. students's
    Xem đáp ánẨn đáp án

    students'

    Sách của nhiều học sinh → students (số nhiều có -s) + dấu nháy = students'. Student's là của một học sinh; students's sai chính tả.

Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.

Kiểm tra bài học

Câu hỏi thường gặp

Chọn his hay her dựa vào đâu?
Dựa vào người sở hữu. Người sở hữu là nam thì dùng his, là nữ thì dùng her, bất kể đồ vật hay người được nói tới là gì: Lan loves her father, Tom loves his mother.
Its và it's khác nhau thế nào?
Its là tính từ sở hữu (của nó): The dog wants its ball. It's là viết tắt của it is hoặc it has. Thay thử bằng it is, đúng thì viết it's.

Bài ngữ pháp liên quan

Đọc thêm trên blog The Real IELTS

Luyện Possessives trên Mock Test

Kiểm tra bài học có chấm điểm, câu sai tự vào lịch ôn tập, tiến độ lưu khi đăng nhập — miễn phí.

Luyện ngay trên Mock Test