Sau bài này bạn sẽ
- xếp đúng trật tự khi có hai, ba tính từ trước danh từ.
- biết khi nào dùng dấu phẩy, khi nào dùng and giữa các tính từ.
- nối hai tính từ trái nghĩa bằng but / yet.
- tạo và viết đúng tính từ ghép như well-known, five-star, part-time.
Trật tự tính từ trước danh từ
Khi có nhiều tính từ trước danh từ, tiếng Anh xếp theo một trật tự khá cố định: ý kiến đứng đầu, sau đó là các tính từ khách quan (cỡ, tuổi, hình dạng, màu sắc, nguồn gốc, chất liệu, mục đích) rồi mới tới danh từ.
Ví dụ: a beautiful old wooden house (ý kiến – tuổi – chất liệu), a small round table (cỡ – hình dạng), a lovely red silk scarf (ý kiến – màu – chất liệu). Trong thực tế, hiếm khi dùng quá ba tính từ trước một danh từ.
Trật tự thường gặp
| Thứ tự | Loại | Ví dụ |
|---|---|---|
| 1 | ý kiến | nice, beautiful, delicious, boring |
| 2 | kích cỡ | big, small, tall, long |
| 3 | tuổi / độ mới | old, new, young, ancient |
| 4 | hình dạng | round, square, flat |
| 5 | màu sắc | red, white, dark green |
| 6 | nguồn gốc | Vietnamese, Japanese, French |
| 7 | chất liệu | wooden, plastic, silk, cotton |
| 8 | mục đích (thường là danh từ) | running (shoes), sleeping (bag), coffee (table) |
Dấu phẩy và and
- Hai tính từ cùng loại (thường là hai ý kiến) trước danh từ có thể cách nhau bằng dấu phẩy: a long, boring meeting; a friendly, helpful guide.
- Tính từ khác loại thì không cần dấu phẩy: a big black car.
- Sau động từ nối, nối tính từ cuối bằng and: The room was small and dark. / The guide was friendly, funny and helpful.
- Hai màu cùng tả một vật thường nối bằng and: a red and white flag.
But và yet cho hai ý trái ngược
Khi hai tính từ mang ý trái ngược hoặc bất ngờ, nối bằng but (hoặc yet, trang trọng hơn):
- The hotel was cheap but clean. (rẻ mà lại sạch)
- a small but cosy flat
- a simple yet effective solution (IELTS Writing)
Không dùng and cho hai ý trái ngược: “cheap and clean” vẫn đúng ngữ pháp nhưng mất ý “bất ngờ”.
Tính từ ghép có gạch nối
Tính từ ghép là hai, ba từ ghép thành một tính từ, có gạch nối khi đứng trước danh từ:
- số + danh từ (số ít): a five-star hotel, a two-week holiday.
- trạng từ / tính từ + phân từ: a well-known writer, a good-looking man, a hard-working student.
- tính từ + danh từ + -ed: a blue-eyed baby, a kind-hearted nurse.
- khác: part-time job, full-time, English-speaking country, long-term plan.
Ví dụ
She lives in a lovely old wooden house.
Cô ấy sống trong một ngôi nhà gỗ cổ xinh xắn.ý kiến – tuổi – chất liệu.
I bought a small round table for the balcony.
Tôi mua một cái bàn tròn nhỏ cho ban công.cỡ – hình dạng.
He drives a big black Japanese car.
Anh ấy lái một chiếc ô tô Nhật màu đen to.cỡ – màu – nguồn gốc.
My mother gave me a beautiful silk áo dài.
Mẹ tặng tôi một chiếc áo dài lụa đẹp.ý kiến – chất liệu.
It was a long, tiring journey.
Đó là một hành trình dài và mệt mỏi.Hai ý kiến: dùng dấu phẩy.
The room was clean and comfortable.
Căn phòng sạch sẽ và thoải mái.Sau be: nối bằng and.
The food was simple but delicious.
Đồ ăn đơn giản mà ngon.Hai ý trái chiều: but.
We stayed at a five-star hotel in Nha Trang.
Chúng tôi ở khách sạn năm sao ở Nha Trang.five-star không thêm -s.
Many students have part-time jobs.
Nhiều sinh viên làm thêm bán thời gian.
Nguyen Du is a well-known Vietnamese poet.
Nguyễn Du là một nhà thơ Việt Nam nổi tiếng.Tính từ ghép + nguồn gốc.
Lỗi hay gặp
Sai: She has a black big dog.
Đúng: ✓ She has a big black dog.
Kích cỡ đứng trước màu sắc.
Sai: We stayed in a wooden old beautiful house.
Đúng: ✓ We stayed in a beautiful old wooden house.
Trật tự: ý kiến – tuổi – chất liệu.
Sai: It was a two-weeks holiday.
Đúng: ✓ It was a two-week holiday.
Trong tính từ ghép số + danh từ, danh từ giữ số ít.
Sai: The flat is small, cosy.
Đúng: ✓ The flat is small but cosy.
Sau động từ nối cần từ nối; hai ý trái chiều dùng but.
Sai: He is a well known writer.
Đúng: ✓ He is a well-known writer.
Tính từ ghép đứng trước danh từ cần gạch nối.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
My uncle has ______ car.
- A. a red big
- B. a big red
- C. red a big
Xem đáp ánẨn đáp án
a big red
Cỡ (big) đứng trước màu (red).
Câu 2 · Chọn đáp án
We had dinner at ______ restaurant.
- A. a lovely small Italian
- B. an Italian small lovely
- C. a small Italian lovely
Xem đáp ánẨn đáp án
a lovely small Italian
ý kiến – cỡ – nguồn gốc.
Câu 3 · Chọn đáp án
The hotel was old ______ very clean.
- A. but
- B. or
- C. because
Xem đáp ánẨn đáp án
but
Hai ý trái chiều (cũ nhưng sạch) → but.
Câu 4 · Chọn đáp án
She works in a ______ restaurant.
- A. five-stars
- B. five-star
- C. five star's
Xem đáp ánẨn đáp án
five-star
Tính từ ghép số + danh từ số ít, có gạch nối.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
I'm looking for a ______ (part time) job.
Xem đáp ánẨn đáp án
part-time
Tính từ ghép trước danh từ cần gạch nối.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
The beach was quiet ______ clean. We loved it.
Xem đáp ánẨn đáp án
and
Hai ý tích cực sau be → and.
Câu 7 · Điền vào chỗ trống
It was a ten-______ (hour) flight.
Xem đáp ánẨn đáp án
hour
Số + danh từ trong tính từ ghép giữ số ít.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Bà tôi có một cái bàn gỗ tròn.
hasa roundmy grandmotherwooden table
Xem đáp ánẨn đáp án
My grandmother has a round wooden table.
hình dạng – chất liệu.
Câu 9 · Sắp xếp thành câu
Căn phòng nhỏ nhưng ấm cúng.
smallthe roombut cosywas
Xem đáp ánẨn đáp án
The room was small but cosy.
but nối hai ý trái chiều.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
He bought a leather new jacket yesterday.
Xem đáp ánẨn đáp án
a leather new → a new leather
Tuổi (new) đứng trước chất liệu (leather).
Câu 11 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
Hue is a famous old-city in central Vietnam.
Xem đáp ánẨn đáp án
old-city → old city
old city không phải tính từ ghép, không cần gạch nối.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học