Sau bài này bạn sẽ
- hiểu nghĩa và dùng đúng khoảng 18 cụm động từ ba phần thông dụng như put up with, run out of, come up with.
- đặt tân ngữ (kể cả đại từ) đúng vị trí cuối cụm, không tách cụm, và dùng V-ing sau look forward to.
- dùng cụm ba phần trong câu hỏi, mệnh đề quan hệ, câu bị động và biết khi nào nên thay bằng động từ trang trọng trong IELTS Writing.
Cụm động từ ba phần là gì?
Cụm động từ ba phần gồm động từ + tiểu từ (up, out, down, on…) + giới từ (with, of, to, on…). Cả cụm mang một nghĩa riêng, thường không đoán được từ nghĩa từng chữ:
- put up with = chịu đựng: I can't put up with the noise.
- run out of = hết, cạn: We've run out of rice.
- come up with = nghĩ ra: She came up with a great idea.
Vì vậy hãy học cả cụm như một từ, kèm một câu ví dụ, đừng học riêng từng phần.
18 cụm thường gặp
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| look forward to | mong chờ | I'm looking forward to the holiday. |
| put up with | chịu đựng | I can't put up with his rudeness. |
| get on (well) with | hoà hợp với | She gets on well with her roommate. |
| come up with | nghĩ ra | We came up with a plan. |
| run out of | hết, cạn | The printer has run out of ink. |
| catch up with | đuổi kịp | I need to catch up with my classmates. |
| keep up with | theo kịp | It's hard to keep up with new technology. |
| cut down on | cắt giảm | Try to cut down on sugar. |
| look up to | kính trọng, ngưỡng mộ | Many kids look up to their teachers. |
| look down on | coi thường | Don't look down on manual workers. |
| face up to | đối mặt, chấp nhận | We must face up to the problem. |
| get away with | làm sai mà không bị phạt | He cheated and got away with it. |
| drop out of | bỏ ngang (học) | He dropped out of university. |
| stand up for | bênh vực, bảo vệ | Stand up for your rights. |
| go along with | đồng ý theo | I'll go along with your decision. |
| make up for | bù đắp | He worked late to make up for lost time. |
| come down with | bị (ốm nhẹ) | I've come down with a cold. |
| get round to | rốt cuộc cũng làm (việc bị trì hoãn) | I finally got round to cleaning my room. |
Không tách được, tân ngữ luôn đứng cuối
Khác với cụm hai phần tách được (turn it down), cụm ba phần không tách. Tân ngữ, kể cả đại từ it, them, him, luôn đứng sau giới từ cuối cùng:
- I can't put up with it. (không nói put it up with hay put up it with)
- My little sister looks up to me.
Trạng từ chỉ mức độ như well có thể chen sau tiểu từ: I get on well with my colleagues. Đừng quên giới từ cuối: We've run out of milk, không phải run out milk.
To là giới từ: theo sau là V-ing
Trong look forward to, get round to, face up to, chữ to là giới từ, nên sau nó là danh từ hoặc V-ing, không phải V nguyên mẫu:
- I'm looking forward to meeting you. (không nói to meet)
- I never got round to replying to her email.
Tương tự, mọi giới từ cuối cụm (with, of, on, for) đều đi với V-ing: He came up with using recycled paper. Make up for being late.
Câu hỏi, mệnh đề quan hệ và câu bị động
Khi tân ngữ được đưa lên trước (câu hỏi, mệnh đề quan hệ), cả cụm vẫn đứng cùng nhau ở cuối:
- Who do you get on with best in your class?
- This is the problem we have to face up to.
Cụm có tân ngữ dùng được ở bị động: be + V3 + tiểu từ + giới từ, giữ nguyên cả cụm: Nurses should never be looked down on. Bad behaviour won't be put up with here.
Nói hay viết? Chọn mức trang trọng
Phần lớn cụm ba phần mang sắc thái thân mật, rất hợp với IELTS Speaking. Trong Writing Task 2 có thể dùng vừa phải, hoặc thay bằng một động từ trang trọng hơn:
- put up with → tolerate; cut down on → reduce
- come up with → devise, propose; run out of → exhaust, use up
- drop out of → leave, abandon; look down on → despise
Ví dụ: Governments should reduce car use trang trọng hơn Governments should cut down on car use, nhưng cả hai đều đúng ngữ pháp.
Ví dụ
I'm looking forward to starting university in September.
Tôi đang mong được vào đại học vào tháng Chín.look forward to + V-ing
I can't put up with the traffic jams in Ho Chi Minh City any more.
Tôi không chịu nổi cảnh tắc đường ở TP.HCM nữa.put up with = chịu đựng
Do you get on well with your colleagues?
Bạn có hoà hợp với đồng nghiệp không?well chen sau on
Our team came up with a new way to reduce plastic waste.
Nhóm chúng tôi nghĩ ra một cách mới để giảm rác thải nhựa.come up with = nghĩ ra
I ran out of time before I could finish Task 2.
Tôi hết giờ trước khi kịp làm xong Task 2.run out of
Many teenagers look up to famous athletes.
Nhiều thiếu niên ngưỡng mộ các vận động viên nổi tiếng.look up to
Big cities should cut down on private car use.
Các thành phố lớn nên cắt giảm việc dùng xe riêng.cut down on
After a month in hospital, he found it hard to catch up with his classmates.
Sau một tháng nằm viện, cậu ấy thấy khó theo kịp các bạn.catch up with
People who drop out of school early often earn less later in life.
Những người bỏ học sớm thường kiếm được ít tiền hơn về sau.drop out of
Factories should not get away with dumping waste into rivers.
Không thể để các nhà máy xả thải ra sông mà không bị phạt.get away with + V-ing
Lỗi hay gặp
Sai: I'm looking forward to meet you.
Đúng: ✓ I'm looking forward to meeting you.
to trong look forward to là giới từ → sau nó dùng V-ing.
Sai: I can't put it up with any more.
Đúng: ✓ I can't put up with it any more.
Cụm ba phần không tách; đại từ tân ngữ đứng sau giới từ cuối.
Sai: We've run out milk.
Đúng: ✓ We've run out of milk.
Thiếu giới từ of; cụm đầy đủ là run out of.
Sai: She gets on well her classmates.
Đúng: ✓ She gets on well with her classmates.
Cụm là get on (well) with; không được bỏ with.
Sai: He came up an idea for the project.
Đúng: ✓ He came up with an idea for the project.
come up with = nghĩ ra; thiếu with thì sai nghĩa và sai ngữ pháp.
Sai: Young people should look up their parents to.
Đúng: ✓ Young people should look up to their parents.
Tân ngữ đứng cuối cụm: look up to + người.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
I'm really looking forward to ______ my results next week.
- A. get
- B. getting
- C. got
Xem đáp ánẨn đáp án
getting
to trong look forward to là giới từ → V-ing: getting.
Câu 2 · Chọn đáp án
We've run ______ printer paper, so I can't print my essay.
- A. out
- B. out of
- C. of
Xem đáp ánẨn đáp án
out of
Cụm đầy đủ: run out of + danh từ.
Câu 3 · Chọn đáp án
My neighbours are so noisy. I don't know how much longer I can put up ______ them.
- A. with
- B. to
- C. on
Xem đáp ánẨn đáp án
with
put up with = chịu đựng.
Câu 4 · Điền vào chỗ trống
Our group came ______ ______ a brilliant idea for the presentation.
Xem đáp ánẨn đáp án
up / with
come up with = nghĩ ra (ý tưởng, giải pháp).
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
Doctors advise people to cut ______ ______ sugar and salt.
Xem đáp ánẨn đáp án
down / on
cut down on = cắt giảm.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
He missed two weeks of class, so now he has to catch ______ ______ the others.
Xem đáp ánẨn đáp án
up / with
catch up with = đuổi kịp người khác.
Câu 7 · Sắp xếp thành câu
Tôi không thể chịu đựng nó thêm nữa.
itcan'tany moreIput up with
Xem đáp ánẨn đáp án
I can't put up with it any more.
Đại từ it đứng sau cả cụm put up with.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Bạn có hoà hợp với bạn cùng phòng không?
get onyouDowithyour roommate
Xem đáp ánẨn đáp án
Do you get on with your roommate?
Câu hỏi: Do + S + get on with + tân ngữ?
Câu 9 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
Many students drop out university each year because of money problems.
Xem đáp ánẨn đáp án
drop out university → drop out of university
Cụm là drop out of; thiếu of.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
I look forward to hear from you soon.
Xem đáp ánẨn đáp án
to hear → to hearing
look forward to + V-ing → to hearing.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học