Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

9.2 Adverb position · Chặng 2/2 · CEFR B1

Adverb position: front, middle and end – vị trí trạng từ: đầu câu, giữa câu, cuối câu

Đặt trạng từ ở đầu, giữa hay cuối câu; trật tự cách thức – nơi chốn – thời gian; không chen trạng từ giữa động từ và tân ngữ.

‹ Lộ trình Vị trí của trạng từ (Adverb position)

Sau bài này bạn sẽ

  • đặt trạng từ giữa câu đúng chỗ: trước động từ thường, sau be và sau trợ động từ đầu tiên.
  • xếp nhiều trạng từ cuối câu theo trật tự cách thức – nơi chốn – thời gian.
  • không đặt trạng từ giữa động từ và tân ngữ (like coffee very much).
  • đặt probably, definitely đúng chỗ trong câu phủ định.

Ba vị trí của trạng từ

  • Đầu câu: trạng từ bình luận, nối ý và thời gian khi muốn nhấn mạnh: Yesterday, I met an old friend. / However, the plan failed.
  • Giữa câu: tần suất (always, often), mức chắc chắn (probably, definitely), và already, just, also, only, even: I often walk to work.
  • Cuối câu: cách thức, nơi chốn, thời gian: She sings beautifully. / We met at the café yesterday.

Vị trí giữa câu

Trường hợpVị trí trạng từVí dụ
động từ thườngtrước động từI usually get up at six.
động từ besau beShe is always on time.
có trợ động từsau trợ động từ đầu tiênI have never been to Japan.
hai trợ động từsau trợ động từ đầu tiênIt will probably be cold.
câu phủ định với probablytrước trợ động từ phủ địnhHe probably won't come.
câu hỏisau chủ ngữDo you often eat out?

Không chen giữa động từ và tân ngữ

Trong tiếng Việt có thể nói “tôi thích rất nhiều cà phê”, nhưng tiếng Anh không đặt trạng từ giữa động từ và tân ngữ. Đặt trạng từ sau tân ngữ:

  • I like coffee very much. (không nói “I like very much coffee”)
  • She speaks English fluently. (không nói “speaks fluently English”)
  • He opened the door slowly. (hoặc He slowly opened the door.)

Nhiều trạng từ cuối câu: cách thức – nơi chốn – thời gian

Khi có nhiều thông tin cuối câu, thứ tự thường là cách thức → nơi chốn → thời gian (như thế nào – ở đâu – khi nào):

  • The children played happily in the garden all afternoon.
  • I studied at the library last night.

Với động từ chỉ chuyển động (go, come, arrive), nơi chốn thường đứng ngay sau động từ: She went to Hue by train last week. Thời gian cũng có thể chuyển lên đầu câu để nhấn mạnh: Last week, she went to Hue by train.

Probably, definitely và câu phủ định

probably, definitely, certainly đứng giữa câu như trạng từ tần suất: It will probably rain.

Trong câu phủ định, chúng đứng trước trợ động từ phủ định rút gọn: He probably won't come. / I definitely don't want to go. Với dạng đầy đủ, có thể đặt sau trợ động từ: He will probably not come.

also và only cũng đứng giữa câu: She also plays the guitar. Đặt also ở cuối câu là không tự nhiên; cuối câu dùng too / as well.

Ví dụ

  • I always drink green tea after lunch.

    Tôi luôn uống trà xanh sau bữa trưa.Trước động từ thường.

  • He is usually very calm.

    Anh ấy thường rất điềm tĩnh.Sau be.

  • We have just arrived in Hoi An.

    Chúng tôi vừa tới Hội An.Sau trợ động từ have.

  • I really like Vietnamese coffee very much.

    Tôi thực sự rất thích cà phê Việt.very much sau tân ngữ.

  • She speaks Japanese fluently.

    Cô ấy nói tiếng Nhật trôi chảy.Trạng từ sau tân ngữ.

  • The kids played quietly in their room all morning.

    Bọn trẻ chơi im lặng trong phòng cả buổi sáng.cách thức – nơi chốn – thời gian.

  • Unfortunately, the museum was closed.

    Tiếc là bảo tàng đóng cửa.Đầu câu.

  • She probably won't pass the driving test.

    Có lẽ cô ấy sẽ không đỗ bài thi lái xe.probably trước won't.

  • I will definitely visit you next summer.

    Hè tới tôi nhất định sẽ thăm bạn.

  • My sister also works in a hospital.

    Chị tôi cũng làm ở bệnh viện.also giữa câu.

  • Last year, we went to Phu Quoc by plane.

    Năm ngoái chúng tôi đi Phú Quốc bằng máy bay.Thời gian lên đầu câu.

Lỗi hay gặp

  • Sai: I like very much pho.

    Đúng: ✓ I like pho very much.

    Không đặt trạng từ giữa động từ và tân ngữ; very much đứng sau tân ngữ.

  • Sai: She always is late.

    Đúng: ✓ She is always late.

    Trạng từ tần suất đứng sau be.

  • Sai: He won't probably come.

    Đúng: ✓ He probably won't come.

    probably đứng trước trợ động từ phủ định rút gọn.

  • Sai: I go often to the gym.

    Đúng: ✓ I often go to the gym.

    Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường.

  • Sai: We arrived last night at the hotel.

    Đúng: ✓ We arrived at the hotel last night.

    Nơi chốn đứng trước thời gian ở cuối câu.

Bài tập có đáp án

Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    My father ______ coffee in the morning.

    • A. drinks always
    • B. always drinks
    • C. is always drinks
    Xem đáp ánẨn đáp án

    always drinks

    Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường.

  2. Câu 2 · Chọn đáp án

    I ______ been to Phu Quoc.

    • A. have never
    • B. never have
    • C. have been never
    Xem đáp ánẨn đáp án

    have never

    never đứng sau trợ động từ have.

  3. Câu 3 · Chọn đáp án

    It ______ rain this afternoon. Take an umbrella.

    • A. will probably
    • B. probably will be
    • C. will be probably
    Xem đáp ánẨn đáp án

    will probably

    probably đứng sau will (trợ động từ đầu tiên).

  4. Câu 4 · Chọn đáp án

    She ______ late for class.

    • A. never is
    • B. is never
    • C. is late never
    Xem đáp ánẨn đáp án

    is never

    Trạng từ tần suất đứng sau be.

  5. Câu 5 · Điền vào chỗ trống

    He ______ (có lẽ) won't come to the party. He's ill.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    probably

    probably đứng trước won't.

  6. Câu 6 · Điền vào chỗ trống

    I love this song ______ much.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    very

    very much đứng sau tân ngữ this song.

  7. Câu 7 · Điền vào chỗ trống

    She has ______ (vừa mới) finished her presentation.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    just

    just đứng sau trợ động từ has.

  8. Câu 8 · Sắp xếp thành câu

    Tôi thường đi xe buýt đến trường.

    usuallyto schoolItake the bus

    Xem đáp ánẨn đáp án

    I usually take the bus to school.

    usually trước động từ take.

  9. Câu 9 · Sắp xếp thành câu

    Cô ấy nói tiếng Anh rất trôi chảy.

    very fluentlyshe speaksEnglish

    Xem đáp ánẨn đáp án

    She speaks English very fluently.

    Trạng từ sau tân ngữ English.

  10. Câu 10 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    They play often badminton after work.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    play often → often play

    often đứng trước động từ thường play.

  11. Câu 11 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    He has finished already his homework.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    finished already → already finished

    already đứng giữa trợ động từ has và V3: has already finished.

Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.

Kiểm tra bài học

Câu hỏi thường gặp

Trạng từ cách thức đứng trước hay sau động từ?
Thường đứng cuối câu, sau tân ngữ: She closed the door quietly. Có thể đứng trước động từ để nhấn mạnh: She quietly closed the door. Không đứng giữa động từ và tân ngữ.
Sometimes có đứng đầu câu được không?
Được. sometimes, usually, often có thể đứng đầu câu để nhấn mạnh: Sometimes I walk to work. always, never thì không đứng đầu câu như vậy.
Also đứng cuối câu được không?
Không tự nhiên. Cuối câu dùng too hoặc as well: She speaks French too.

Bài này thuộc điểm ngữ pháp

Bài ngữ pháp liên quan

Luyện Adverb position: front, middle and end trên Mock Test

Kiểm tra bài học có chấm điểm, câu sai tự vào lịch ôn tập, tiến độ lưu khi đăng nhập — miễn phí.

Luyện ngay trên Mock Test