Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

C2 · Câu chẻ · Bài 2/8

Pseudo-cleft & advanced cleft – câu chẻ giả (All I…, The reason why…)

Câu chẻ giả nhấn mạnh thông tin mới: What … is / was…, All I…, What … did was (to) V, What happened was…, The reason why … is that.

Sau bài này bạn sẽ

  • dựng câu chẻ giả What … is / was … và dạng đảo ngược … is what ….
  • nhấn mạnh hành động bằng What / All … did was (to) + V.
  • viết đúng The reason why … is that, The thing that …, What happened was ….

Câu chẻ giả là gì?

Câu chẻ giả (pseudo-cleft) tách câu thành hai phần nối bằng be: phần đầu là ý đã biết (What I need…), phần sau là thông tin mới cần nhấn mạnh (…is more time).

So với It is … that (C1), câu chẻ giả hợp hơn khi nhấn mạnh hành động, cảm xúc hay cả một sự việc.

Các mẫu thường dùng

MẫuCông thứcVí dụ
WhatWhat + S + V + be + thông tin mớiWhat worries me is the cost of housing.
Đảo ngượcthông tin mới + be + what + S + VThe cost of housing is what worries me.
AllAll (that) + S + V + be + …All I asked for was a little patience.
Nhấn hành độngWhat / All + S + do + be + (to) VWhat the school did was ban phones in class.
Sự việcWhat happened was (that) + mệnh đềWhat happened was that the server crashed.
Danh từ chungThe reason (why) / The thing (that) / The place (where) … + be …The reason why prices rose is that demand doubled.

Quy tắc cần nhớ

  • What = “điều mà”, đứng một mình; sau danh từ dùng that / which: the thing that I like, không the thing what.
  • All = “điều duy nhất”, mang ý “chỉ … thôi”: All she wanted was some sleep.
  • Nhấn hành động: mệnh đề đầu có do / did, sau be là V nguyên mẫu, có hoặc không to: What he did was (to) resign. Không lặp chủ ngữ sau be.
  • Be thường theo thì của mệnh đề đầu: What surprised me was…
  • Sau The reason (why) … is dùng that + mệnh đề, không dùng due to / because of + mệnh đề.

Ví dụ

  • What concerns many economists is the rising level of household debt.

    Điều nhiều nhà kinh tế lo ngại là nợ hộ gia đình ngày càng tăng.What + mệnh đề làm chủ ngữ

  • What I enjoy most about my job is working with young people.

    Điều tôi thích nhất ở công việc là làm việc với người trẻ.Speaking Part 1

  • Affordable childcare is what many young parents need most.

    Dịch vụ trông trẻ giá vừa phải là thứ nhiều cha mẹ trẻ cần nhất.dạng đảo ngược

  • All I wanted after the exam was a long sleep.

    Thi xong, tôi chỉ muốn ngủ một giấc dài.All = điều duy nhất

  • All the company did was issue a short statement.

    Công ty chỉ đưa ra một thông báo ngắn, thế thôi.All … did was + V

  • What the government should do is invest in rural schools.

    Điều chính phủ nên làm là đầu tư cho trường nông thôn.đoạn giải pháp Task 2

  • What happened was that the tickets had been sold twice.

    Chuyện là số vé đó đã bị bán hai lần.kể lại sự việc

  • The reason why many graduates move to big cities is that salaries are higher there.

    Lý do nhiều sinh viên tốt nghiệp lên thành phố lớn là lương ở đó cao hơn.is that + mệnh đề

  • The place where I feel most relaxed is my grandparents' garden.

    Nơi tôi thấy thư thái nhất là khu vườn của ông bà.The place where

  • The only thing that matters now is finding a solution.

    Điều duy nhất quan trọng lúc này là tìm ra giải pháp.The only thing that

Lỗi hay gặp

  • Sai: The thing what I like most is the food.

    Đúng: ✓ The thing that I like most is the food.

    Sau danh từ dùng that / which (hoặc bỏ), không dùng what.

  • Sai: What I did was I called the police.

    Đúng: ✓ What I did was call the police.

    Sau was dùng (to) + V nguyên mẫu, không lặp chủ ngữ.

  • Sai: All I want it is a quiet place to study.

    Đúng: ✓ All I want is a quiet place to study.

    All I want đã là chủ ngữ, không thêm it.

  • Sai: The reason why I chose this course is due to I like design.

    Đúng: ✓ The reason why I chose this course is that I like design.

    Sau The reason … is dùng that + mệnh đề.

Bài tập có đáp án

Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    ______ I find most stressful about city life is the noise.

    • A. That
    • B. What
    • C. Which
    Xem đáp ánẨn đáp án

    What

    Mệnh đề làm chủ ngữ mang nghĩa “điều mà” → What. That / Which cần danh từ đứng trước.

  2. Câu 2 · Chọn đáp án

    All he did during the meeting ______ at his phone.

    • A. was look
    • B. was he looked
    • C. he looked
    Xem đáp ánẨn đáp án

    was look

    All … did + was + V nguyên mẫu: was look. Không lặp chủ ngữ, thiếu be thì sai.

  3. Câu 3 · Điền vào chỗ trống

    What the new manager did was ______ (cut) the number of meetings.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    cut

    Sau What … did was dùng V nguyên mẫu, có hoặc không to.

  4. Câu 4 · Chọn đáp án

    The reason why the project failed ______ the budget was too small.

    • A. is because of
    • B. is that
    • C. is why
    Xem đáp ánẨn đáp án

    is that

    The reason … is that + mệnh đề. Because of cần danh từ; is why lặp nghĩa reason why.

  5. Câu 5 · Sắp xếp thành câu

    Điều tôi cần là một kỳ nghỉ ngắn.

    needa shortholidayiswhatI

    Xem đáp ánẨn đáp án

    What I need is a short holiday.

    Câu chẻ giả What … is …, hoặc dạng đảo ngược … is what …; cả hai đều đúng.

  6. Câu 6 · Điền vào chỗ trống

    What ______ (happen) was that the bus broke down halfway.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    happened

    What happened was (that) … dùng để kể lại sự việc; quá khứ vì broke down.

  7. Câu 7 · Chọn đáp án

    The thing ______ annoys me most is people talking loudly on the phone.

    • A. what
    • B. that
    • C. who
    Xem đáp ánẨn đáp án

    that

    Sau danh từ chỉ vật (the thing) dùng that. Không dùng what sau danh từ; who chỉ người.

  8. Câu 8 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    What I did was I called the bank to cancel the card.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    was I called → was call

    Sau What … did was là (to) + V nguyên mẫu, không lặp chủ ngữ.

  9. Câu 9 · Chọn đáp án

    What surprised visitors most ______ the friendliness of the local people.

    • A. was
    • B. were
    • C. did
    Xem đáp ánẨn đáp án

    was

    Mệnh đề What làm chủ ngữ số ít, thì quá khứ (surprised) → was.

  10. Câu 10 · Sắp xếp thành câu

    Lý do tôi học tiếng Anh là tôi muốn du học.

    I am learning Englishis thatI want to study abroadthe reason why

    Xem đáp ánẨn đáp án

    The reason why I am learning English is that I want to study abroad.

    The reason why + mệnh đề + is that + mệnh đề.

Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.

Kiểm tra bài học

Câu hỏi thường gặp

What we need is hay What we need are?
Thường dùng is vì mệnh đề What là số ít. Trước danh từ số nhiều đôi khi gặp are, nhưng is an toàn hơn.
Sau All I did was có cần to không?
Không bắt buộc: All I did was ask và All I did was to ask đều đúng; bỏ to tự nhiên hơn.
Câu chẻ giả khác It is … that thế nào?
It is … that nhấn một thành phần (người, vật, thời gian); câu chẻ giả hợp để nhấn hành động hoặc cả sự việc.

Bài ngữ pháp liên quan

Luyện Pseudo-cleft & advanced cleft trên Mock Test

Kiểm tra bài học có chấm điểm, câu sai tự vào lịch ôn tập, tiến độ lưu khi đăng nhập — miễn phí.

Luyện ngay trên Mock Test