Sau bài này bạn sẽ
- đưa một câu hỏi vào trong câu lớn (I wonder…, Could you tell me…) với trật tự câu kể, không đảo trợ động từ.
- chọn đúng if hay whether, dùng whether or not và từ để hỏi + to V (how to apply, what to say).
- dùng mệnh đề nghi vấn làm chủ ngữ với động từ số ít và dùng câu hỏi phủ định để tìm sự đồng tình.
Mệnh đề nghi vấn là gì?
Mệnh đề nghi vấn là một câu hỏi nằm bên trong câu khác. Nó bắt đầu bằng từ để hỏi (what, where, when, why, how, who, which…) hoặc if / whether (câu hỏi có / không).
- Làm tân ngữ: I don't know where she lives.
- Làm chủ ngữ: How we spend public money matters to everyone.
- Đứng sau giới từ: It depends on whether we get funding.
- Đứng sau tính từ: I'm not sure what time the class starts.
Dạng này dùng nhiều để hỏi lịch sự (Could you tell me…?), nói điều mình chưa biết (I wonder…) và trong văn viết học thuật.
Từ câu hỏi trực tiếp sang mệnh đề nghi vấn
| Câu hỏi trực tiếp | Mệnh đề nghi vấn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Where is the station? | Do you know where the station is? | is chuyển ra sau chủ ngữ |
| What time does the shop close? | Could you tell me what time the shop closes? | bỏ does, động từ chia theo chủ ngữ |
| Did she pass the test? | I wonder if / whether she passed the test. | câu hỏi có / không → if / whether |
| Who called you? | I'd like to know who called you. | who là chủ ngữ → giữ nguyên trật tự |
| What should I say? | I don't know what to say. | rút gọn: từ để hỏi + to V |
Trật tự câu kể: không đảo, không do / does / did
Trong mệnh đề nghi vấn, ta dùng trật tự câu kể: chủ ngữ + động từ.
- Bỏ do / does / did và chia lại động từ: Where does he work? → I have no idea where he works.
- Đưa be / trợ động từ ra sau chủ ngữ: Why is she upset? → Can you tell me why she is upset?
- Khi từ để hỏi chính là chủ ngữ, trật tự không đổi: What happened? → Nobody knows what happened.
Dấu câu cuối theo câu lớn: Do you know where he works? (câu lớn là câu hỏi) nhưng I wonder where he works. (câu lớn là câu kể).
If hay whether?
Với câu hỏi có / không, sau ask, know, wonder, not sure dùng if hoặc whether đều được: I'm not sure if / whether the bank is open. Nhưng chỉ dùng whether khi:
- mệnh đề làm chủ ngữ: Whether the plan works is still unclear.
- đứng sau giới từ: It depends on whether you have a visa.
- đi ngay trước to V: She can't decide whether to accept the offer.
- có or not ngay sau: whether or not you agree (không nói if or not).
Văn viết trang trọng như IELTS Writing nên ưu tiên whether.
Từ để hỏi + to V
Khi chủ ngữ của câu hỏi lồng trùng với chủ ngữ câu lớn (hoặc là người nói chung chung), có thể rút gọn thành từ để hỏi + to V:
- I don't know what I should do. → I don't know what to do.
- Can you show me how to fill in this form?
- We haven't decided where to go for Tet.
- He was unsure whether to apply now or next year.
Dùng được với what, where, when, how, which, who, whether; không dùng why + to V: nói I don't know why I should go, không nói why to go.
Mệnh đề nghi vấn làm chủ ngữ và câu hỏi phủ định
Mệnh đề nghi vấn làm chủ ngữ được tính là số ít, động từ chính chia số ít: How children use their phones affects their sleep. Why some cities grow faster than others is a complex question.
Câu hỏi phủ định (Don't you…? Isn't it…? Wouldn't it…?) không phải mệnh đề lồng nhưng hay đi cùng khi muốn người nghe đồng tình hoặc khi ngạc nhiên:
- Don't you think the city needs more parks? (mong người nghe đồng ý)
- Isn't it amazing how quickly technology changes?
- Haven't you finished yet? (ngạc nhiên)
Trả lời theo sự thật: đồng ý thì Yes, I do; không thì No, I don't — khác với cách “không, đúng rồi” của tiếng Việt.
Ví dụ
Could you tell me where the speaking test takes place?
Bạn có thể cho tôi biết phần thi nói diễn ra ở đâu không?bỏ does, takes chia theo chủ ngữ
I wonder why so many young people leave their hometowns.
Tôi tự hỏi vì sao nhiều người trẻ rời quê hương.câu lớn là câu kể → dấu chấm
Do you know if the library is open on Sundays?
Bạn có biết thư viện có mở cửa Chủ nhật không?câu hỏi có / không → if
Nobody knows what caused the fire.
Không ai biết điều gì gây ra vụ cháy.what là chủ ngữ → giữ trật tự
The result depends on whether students attend regularly.
Kết quả phụ thuộc vào việc học sinh có đi học đều hay không.sau giới từ → chỉ dùng whether
Whether or not the policy works will become clear next year.
Chính sách có hiệu quả hay không sẽ rõ vào năm sau.mệnh đề làm chủ ngữ → whether
I didn't know what to say when the examiner asked about politics.
Tôi không biết nói gì khi giám khảo hỏi về chính trị.what + to V
Can you show me how to register for the online course?
Bạn chỉ tôi cách đăng ký khoá học trực tuyến được không?how + to V
How a city plans its transport system affects millions of people.
Cách một thành phố quy hoạch giao thông ảnh hưởng tới hàng triệu người.mệnh đề chủ ngữ → affects (số ít)
Don't you think public transport in Hanoi should be cheaper?
Bạn không thấy giao thông công cộng ở Hà Nội nên rẻ hơn sao?câu hỏi phủ định tìm sự đồng tình
Lỗi hay gặp
Sai: Can you tell me where is the library?
Đúng: ✓ Can you tell me where the library is?
Trong mệnh đề nghi vấn dùng trật tự câu kể: chủ ngữ + động từ, nên is đứng sau the library.
Sai: I don't know what does he want.
Đúng: ✓ I don't know what he wants.
Bỏ does trong câu hỏi lồng và chia động từ theo chủ ngữ: he wants.
Sai: It depends on if we have enough money.
Đúng: ✓ It depends on whether we have enough money.
Sau giới từ (on, about…) chỉ dùng whether, không dùng if.
Sai: If the plan will work is unclear.
Đúng: ✓ Whether the plan will work is unclear.
Mệnh đề nghi vấn làm chủ ngữ phải dùng whether.
Sai: How people use social media affect their sleep.
Đúng: ✓ How people use social media affects their sleep.
Mệnh đề làm chủ ngữ tính là số ít → affects, dù bên trong có danh từ số nhiều people.
Sai: I don't know why to choose this course.
Đúng: ✓ I don't know why I should choose this course.
Không dùng why + to V; viết đầy đủ mệnh đề why + chủ ngữ + động từ.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
Could you tell me what time ______?
- A. does the library open
- B. the library opens
- C. opens the library
Xem đáp ánẨn đáp án
the library opens
Câu hỏi lồng dùng trật tự câu kể, bỏ does: what time the library opens.
Câu 2 · Chọn đáp án
I'm not sure ______ I should apply for the scholarship or not.
- A. what
- B. that
- C. whether
Xem đáp ánẨn đáp án
whether
Câu hỏi có / không (… or not) → whether. what cần chỗ trống thông tin, that không mang nghĩa hỏi.
Câu 3 · Chọn đáp án
We discussed ______ to hold the class online.
- A. whether
- B. if
- C. that
Xem đáp ánẨn đáp án
whether
Trước to V chỉ dùng whether (whether to hold). Không nói if to hay that to.
Câu 4 · Chọn đáp án
Nobody knows ______ the new bridge will be finished.
- A. what
- B. when
- C. which
Xem đáp ánẨn đáp án
when
Hỏi thời điểm hoàn thành → when. Mệnh đề đã đủ thành phần nên what và which không có chỗ đứng.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
Do you know where Minh ______ (live)?
Xem đáp ánẨn đáp án
lives
Trật tự câu kể, bỏ does, chia theo Minh (ngôi thứ ba số ít) → lives.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
I wonder why she ______ (not come) to class yesterday.
Xem đáp ánẨn đáp án
didn't come
Phủ định quá khứ vẫn giữ didn't (đây là phủ định, không phải trợ động từ đảo để hỏi): why she didn't come.
Câu 7 · Điền vào chỗ trống
I can't decide ______ to study abroad or stay in Vietnam. (có … hay không)
Xem đáp ánẨn đáp án
whether
Trước to V và có lựa chọn or → chỉ dùng whether.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Bạn có biết bến xe buýt ở đâu không?
Do you knowthe bus stationiswhere
Xem đáp ánẨn đáp án
Do you know where the bus station is?
where + chủ ngữ + is (trật tự câu kể); câu lớn là câu hỏi nên có dấu hỏi.
Câu 9 · Sắp xếp thành câu
Tôi không biết phải nói gì.
to sayIwhatdon't know
Xem đáp ánẨn đáp án
I don't know what to say.
Rút gọn: từ để hỏi + to V → what to say.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
Can you tell me how much does this course cost?
Xem đáp ánẨn đáp án
does this course cost? → this course costs?
Bỏ does và chia động từ theo chủ ngữ: how much this course costs.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học