Sau bài này bạn sẽ
- chọn đúng some-, any-, no-, every- theo câu khẳng định, phủ định, câu hỏi.
- chia động từ số ít sau everyone, nobody, something…
- đặt tính từ và else sau đại từ bất định (something new, someone else).
- tránh phủ định hai lần như “I don't know nobody”.
Đại từ bất định là gì?
Đại từ bất định chỉ người, vật, nơi chốn mà ta không nói rõ là ai, cái gì, ở đâu. Chúng ghép từ hai phần:
- Phần đầu: some- (một ai đó), any- (bất kỳ), no- (không ai / không gì), every- (mọi).
- Phần sau: -one / -body (người), -thing (vật, việc), -where (nơi chốn).
-one và -body cùng nghĩa: someone = somebody, everyone = everybody. -body nghe thân mật hơn một chút.
Bảng đại từ bất định
| Người | Vật / việc | Nơi chốn | |
|---|---|---|---|
| some- | someone / somebody | something | somewhere |
| any- | anyone / anybody | anything | anywhere |
| no- | no one / nobody | nothing | nowhere |
| every- | everyone / everybody | everything | everywhere |
Chọn some-, any- hay no-?
- some- trong câu khẳng định và lời mời, lời đề nghị: Someone is at the door. / Would you like something to drink?
- any- trong câu phủ định và câu hỏi: I didn't see anyone. / Is there anything in the fridge? Trong câu khẳng định, any- nghĩa là “bất kỳ… cũng được”: You can sit anywhere.
- no- đã mang nghĩa phủ định, nên động từ để ở dạng khẳng định: I saw nobody. = I didn't see anybody. Không nói “I didn't see nobody” (phủ định hai lần).
Động từ số ít và đại từ quay lại
Đại từ bất định làm chủ ngữ luôn đi với động từ số ít, kể cả everyone (nghĩa là nhiều người): Everyone is here. / Nobody knows the answer.
Khi nhắc lại người đó, tiếng Anh hiện đại dùng they / them / their để không phải đoán giới tính: Someone left their umbrella in the classroom. Câu hỏi đuôi cũng dùng they: Everyone is ready, aren't they?
Thêm tính từ, else và to V
Tính từ đứng sau đại từ bất định, ngược với danh từ thường: something interesting, somewhere quiet, nothing new (không nói “interesting something”).
else nghĩa là “khác”, cũng đứng sau: someone else (người khác), everything else (mọi thứ khác), somewhere else (nơi khác).
Thêm to V để nói mục đích: something to eat, nowhere to park, nobody to talk to.
Ví dụ
Someone is waiting for you downstairs.
Có ai đó đang đợi bạn ở dưới nhà.
Is there anything I can do to help?
Có việc gì tôi giúp được không?any- trong câu hỏi.
I didn't buy anything at the market.
Tôi không mua gì ở chợ cả.any- trong câu phủ định.
Nobody in my class failed the test.
Không ai trong lớp tôi trượt bài kiểm tra.no- + động từ khẳng định.
Everyone loves Tet holidays.
Ai cũng thích kỳ nghỉ Tết.everyone + động từ số ít loves.
Let's go somewhere quiet to study.
Mình đi chỗ nào yên tĩnh để học đi.Tính từ sau somewhere.
I have nothing to wear to the party.
Tôi chẳng có gì để mặc đi tiệc.
Can someone else answer this question?
Bạn nào khác trả lời câu này được không?
You can buy bánh mì almost anywhere in Saigon.
Ở Sài Gòn gần như chỗ nào cũng mua được bánh mì.any- trong câu khẳng định = bất kỳ.
Somebody forgot their phone on the bus.
Ai đó để quên điện thoại trên xe buýt.Dùng their để nhắc lại somebody.
Lỗi hay gặp
Sai: I didn't see nobody at the station.
Đúng: ✓ I didn't see anybody at the station.
Đã có not thì dùng any-; nobody đã mang nghĩa phủ định, dùng cả hai là phủ định hai lần.
Sai: Everyone are happy with the results.
Đúng: ✓ Everyone is happy with the results.
Đại từ bất định làm chủ ngữ luôn đi với động từ số ít.
Sai: I want to go to quiet somewhere.
Đúng: ✓ I want to go somewhere quiet.
Tính từ đứng sau đại từ bất định.
Sai: Nobody don't like him.
Đúng: ✓ Nobody likes him.
nobody đã mang nghĩa phủ định: động từ để khẳng định và chia số ít.
Sai: Can you ask other someone?
Đúng: ✓ Can you ask someone else?
Nói “người khác” bằng someone else, else đứng sau.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
There's ______ at the door. Can you open it?
- A. anyone
- B. someone
- C. no one
Xem đáp ánẨn đáp án
someone
Câu khẳng định, nói về một người chưa biết → someone.
Câu 2 · Chọn đáp án
I'm hungry. Is there ______ to eat?
- A. something
- B. anything
- C. nothing
Xem đáp ánẨn đáp án
anything
Câu hỏi thông thường → anything.
Câu 3 · Chọn đáp án
______ knows the answer. It's too difficult.
- A. Anybody
- B. Nobody
- C. Everybody
Xem đáp ánẨn đáp án
Nobody
Ý “không ai biết” + động từ khẳng định knows → Nobody.
Câu 4 · Chọn đáp án
Everyone in my family ______ pho.
- A. love
- B. loves
- C. are loving
Xem đáp ánẨn đáp án
loves
everyone + động từ số ít loves.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
I looked for my keys but couldn't find them ______ (where).
Xem đáp ánẨn đáp án
anywhere
Câu phủ định (couldn't) → anywhere.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
This seat is taken. Please sit somewhere ______.
Xem đáp ánẨn đáp án
else
somewhere else = chỗ khác.
Câu 7 · Điền vào chỗ trống
She has ______ to talk to. She feels lonely.
Xem đáp ánẨn đáp án
nobody
Động từ has khẳng định, nghĩa “không có ai” → nobody / no one.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Tôi muốn ăn gì đó ngọt.
wantIsomething sweetto eat
Xem đáp ánẨn đáp án
I want to eat something sweet.
Tính từ sweet đứng sau something.
Câu 9 · Sắp xếp thành câu
Mọi người đều đã sẵn sàng.
readyeveryoneis
Xem đáp ánẨn đáp án
Everyone is ready.
everyone đi với is.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
We didn't do nothing special last weekend.
Xem đáp ánẨn đáp án
do nothing → do anything
Đã có didn't thì dùng anything; tránh phủ định hai lần.
Câu 11 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
There are nobody in the classroom.
Xem đáp ánẨn đáp án
are → is
nobody luôn đi với động từ số ít: There is nobody…
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học