Sau bài này bạn sẽ
- thay danh từ đếm được đã nhắc bằng one (số ít) hoặc ones (số nhiều).
- biết khi nào bắt buộc có one sau tính từ và khi nào không dùng one.
- dùng none và none of đúng nghĩa “không cái nào / không ai”.
- dùng the one(s) + who / that để chỉ rõ người, vật.
Vì sao cần one và ones?
Tiếng Anh tránh lặp lại danh từ vừa nhắc. Với danh từ đếm được, ta thay bằng one (số ít) hoặc ones (số nhiều):
- My phone is old. I need a new one. (one = phone)
- These shoes are too small. Do you have bigger ones? (ones = shoes)
Tiếng Việt thường chỉ cần “cái mới”, “đôi to hơn”. Tiếng Anh không để tính từ đứng một mình: không nói “I need a new”.
Các cách dùng one / ones / none
| Cấu trúc | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| a / an + tính từ + one | một cái (loại) … | I want a cheaper one. |
| the + tính từ + one / ones | cái / những cái … | I like the blue ones. |
| this / that one, these / those (ones) | cái này / cái kia | Can I try that one? |
| which one(s)? | cái nào? | Which one is yours? |
| the one(s) who / that … | người / cái mà … | She's the one who called me. |
| none (of …) | không cái nào, không ai | None of my friends smoke. |
Khi nào KHÔNG dùng one / ones
- Danh từ không đếm được: không thay bằng one. I prefer hot water to cold. (không nói “cold one”).
- Sau tính từ sở hữu: dùng đại từ sở hữu thay vì my one: This isn't my pen. Mine is black.
- Sau số đếm đứng một mình: I bought three. (không cần “three ones”). Nhưng có tính từ thì cần: three small ones.
- Sau so sánh nhất và số thứ tự, one có thể bỏ: This exam was the hardest (one). / Take the first (one).
None và none of
none nghĩa là “không một ai / không một cái nào”, đứng một mình làm đại từ: How many tickets are left? – None.
none of + the / my / these + danh từ hoặc none of + us / them: None of the students were late. Văn trang trọng dùng động từ số ít (None of them is…), văn nói thường dùng số nhiều; cả hai đều chấp nhận được với danh từ số nhiều.
Đừng nhầm với no: no đứng trước danh từ (I have no money), none đứng một mình hoặc trước of (I have none).
The one(s) + who / that và one trong câu hỏi lựa chọn
the one / the ones + mệnh đề quan hệ giúp chỉ rõ người, vật: Which girl is your sister? – The one who is wearing a hat. / I bought the ones that were on sale.
Trong câu hỏi lựa chọn, dùng which one: There are two buses. Which one goes to Ben Thanh?
Ví dụ
This T-shirt is too big. Do you have a smaller one?
Áo này rộng quá. Có cái nhỏ hơn không?one = T-shirt.
I don't like the green apples. I prefer the red ones.
Tôi không thích táo xanh. Tôi thích quả đỏ hơn.ones = apples.
Which one is your bike?
Xe đạp của bạn là chiếc nào?
My laptop is broken, so I'm using my brother's.
Laptop của tôi hỏng nên tôi dùng của anh trai.Dùng 's, không nói my brother's one.
He's the one who helped me find a room.
Anh ấy là người đã giúp tôi tìm phòng.
These are the photos from Da Lat, and those are the ones from Hue.
Đây là ảnh ở Đà Lạt, còn kia là ảnh ở Huế.
I wanted some cake, but there was none left.
Tôi muốn ăn bánh nhưng không còn miếng nào.none = no cake.
None of my classmates live near the school.
Không bạn nào trong lớp sống gần trường.
I prefer black coffee to white.
Tôi thích cà phê đen hơn cà phê sữa.coffee không đếm được nên không dùng one.
Our old flat was small, but the new one is spacious.
Căn hộ cũ của chúng tôi nhỏ, nhưng căn mới rộng rãi.
Lỗi hay gặp
Sai: My bag is too old. I need a new.
Đúng: ✓ My bag is too old. I need a new one.
Tính từ không đứng một mình thay danh từ đếm được; cần one.
Sai: This rice is good, but I prefer the brown one.
Đúng: ✓ This rice is good, but I prefer brown rice.
rice không đếm được nên không thay bằng one.
Sai: This isn't my pen. My one is blue.
Đúng: ✓ This isn't my pen. Mine is blue.
Sau tính từ sở hữu, dùng đại từ sở hữu mine thay cho my one.
Sai: I have none money.
Đúng: ✓ I have no money.
Trước danh từ dùng no; none đứng một mình hoặc trước of.
Sai: I like these shoes, but those one are cheaper.
Đúng: ✓ I like these shoes, but those ones are cheaper.
Thay danh từ số nhiều dùng ones (hoặc chỉ those).
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
My umbrella is broken. Can I borrow ______?
- A. one
- B. ones
- C. none
Xem đáp ánẨn đáp án
one
Mượn một cái ô (số ít) → one.
Câu 2 · Chọn đáp án
These jeans are too long. Have you got any shorter ______?
- A. one
- B. ones
- C. none
Xem đáp ánẨn đáp án
ones
jeans là số nhiều → ones.
Câu 3 · Chọn đáp án
I'd like some milk, but there's ______ in the fridge.
- A. no
- B. none
- C. one
Xem đáp ánẨn đáp án
none
Đứng một mình, nghĩa “không còn chút nào” → none.
Câu 4 · Chọn đáp án
______ of my friends can speak Japanese.
- A. No
- B. None
- C. Nothing
Xem đáp ánẨn đáp án
None
none of + cụm danh từ: None of my friends.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
Which bus goes to the airport? – The ______ with the number 86.
Xem đáp ánẨn đáp án
one
the one = chiếc xe (số ít) có số 86.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
I don't like this flat. I prefer the ______ we saw yesterday.
Xem đáp ánẨn đáp án
one
the one (that) we saw = căn hộ đã xem hôm qua.
Câu 7 · Điền vào chỗ trống
This isn't my notebook. ______ is the red one.
Xem đáp ánẨn đáp án
Mine
Dùng đại từ sở hữu Mine thay cho “my notebook”.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Tôi thích những chiếc ghế cũ hơn ghế mới.
to the new onesthe old chairsI prefer
Xem đáp ánẨn đáp án
I prefer the old chairs to the new ones.
ones thay cho chairs.
Câu 9 · Sắp xếp thành câu
Cô ấy là người đã gọi cho tôi.
the onewho called meshe's
Xem đáp ánẨn đáp án
She's the one who called me.
the one who = người mà.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
I don't need a big car. A small is fine.
Xem đáp ánẨn đáp án
A small → A small one
Tính từ small cần one đi kèm: a small one.
Câu 11 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
These apples are sour. Do you have sweeter one?
Xem đáp ánẨn đáp án
sweeter one? → sweeter ones?
apples số nhiều → ones: sweeter ones.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học