Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

6.7 Substitution (one, ones, none) · Chặng 1/2 · CEFR B1

Substitution: one, ones and none – thay thế danh từ bằng one, ones và none

Dùng one / ones để khỏi lặp danh từ đếm được (the red one, cheaper ones), none để nói “không cái nào”, và các trường hợp không dùng one.

‹ Lộ trình Thay thế: one, ones, none (Substitution (one, ones, none))

Sau bài này bạn sẽ

  • thay danh từ đếm được đã nhắc bằng one (số ít) hoặc ones (số nhiều).
  • biết khi nào bắt buộc có one sau tính từ và khi nào không dùng one.
  • dùng none và none of đúng nghĩa “không cái nào / không ai”.
  • dùng the one(s) + who / that để chỉ rõ người, vật.

Vì sao cần one và ones?

Tiếng Anh tránh lặp lại danh từ vừa nhắc. Với danh từ đếm được, ta thay bằng one (số ít) hoặc ones (số nhiều):

  • My phone is old. I need a new one. (one = phone)
  • These shoes are too small. Do you have bigger ones? (ones = shoes)

Tiếng Việt thường chỉ cần “cái mới”, “đôi to hơn”. Tiếng Anh không để tính từ đứng một mình: không nói “I need a new”.

Các cách dùng one / ones / none

Cấu trúcNghĩaVí dụ
a / an + tính từ + onemột cái (loại) …I want a cheaper one.
the + tính từ + one / onescái / những cái …I like the blue ones.
this / that one, these / those (ones)cái này / cái kiaCan I try that one?
which one(s)?cái nào?Which one is yours?
the one(s) who / that …người / cái mà …She's the one who called me.
none (of …)không cái nào, không aiNone of my friends smoke.

Khi nào KHÔNG dùng one / ones

  • Danh từ không đếm được: không thay bằng one. I prefer hot water to cold. (không nói “cold one”).
  • Sau tính từ sở hữu: dùng đại từ sở hữu thay vì my one: This isn't my pen. Mine is black.
  • Sau số đếm đứng một mình: I bought three. (không cần “three ones”). Nhưng có tính từ thì cần: three small ones.
  • Sau so sánh nhất và số thứ tự, one có thể bỏ: This exam was the hardest (one). / Take the first (one).

None và none of

none nghĩa là “không một ai / không một cái nào”, đứng một mình làm đại từ: How many tickets are left? – None.

none of + the / my / these + danh từ hoặc none of + us / them: None of the students were late. Văn trang trọng dùng động từ số ít (None of them is…), văn nói thường dùng số nhiều; cả hai đều chấp nhận được với danh từ số nhiều.

Đừng nhầm với no: no đứng trước danh từ (I have no money), none đứng một mình hoặc trước of (I have none).

The one(s) + who / that và one trong câu hỏi lựa chọn

the one / the ones + mệnh đề quan hệ giúp chỉ rõ người, vật: Which girl is your sister? – The one who is wearing a hat. / I bought the ones that were on sale.

Trong câu hỏi lựa chọn, dùng which one: There are two buses. Which one goes to Ben Thanh?

Ví dụ

  • This T-shirt is too big. Do you have a smaller one?

    Áo này rộng quá. Có cái nhỏ hơn không?one = T-shirt.

  • I don't like the green apples. I prefer the red ones.

    Tôi không thích táo xanh. Tôi thích quả đỏ hơn.ones = apples.

  • Which one is your bike?

    Xe đạp của bạn là chiếc nào?

  • My laptop is broken, so I'm using my brother's.

    Laptop của tôi hỏng nên tôi dùng của anh trai.Dùng 's, không nói my brother's one.

  • He's the one who helped me find a room.

    Anh ấy là người đã giúp tôi tìm phòng.

  • These are the photos from Da Lat, and those are the ones from Hue.

    Đây là ảnh ở Đà Lạt, còn kia là ảnh ở Huế.

  • I wanted some cake, but there was none left.

    Tôi muốn ăn bánh nhưng không còn miếng nào.none = no cake.

  • None of my classmates live near the school.

    Không bạn nào trong lớp sống gần trường.

  • I prefer black coffee to white.

    Tôi thích cà phê đen hơn cà phê sữa.coffee không đếm được nên không dùng one.

  • Our old flat was small, but the new one is spacious.

    Căn hộ cũ của chúng tôi nhỏ, nhưng căn mới rộng rãi.

Lỗi hay gặp

  • Sai: My bag is too old. I need a new.

    Đúng: ✓ My bag is too old. I need a new one.

    Tính từ không đứng một mình thay danh từ đếm được; cần one.

  • Sai: This rice is good, but I prefer the brown one.

    Đúng: ✓ This rice is good, but I prefer brown rice.

    rice không đếm được nên không thay bằng one.

  • Sai: This isn't my pen. My one is blue.

    Đúng: ✓ This isn't my pen. Mine is blue.

    Sau tính từ sở hữu, dùng đại từ sở hữu mine thay cho my one.

  • Sai: I have none money.

    Đúng: ✓ I have no money.

    Trước danh từ dùng no; none đứng một mình hoặc trước of.

  • Sai: I like these shoes, but those one are cheaper.

    Đúng: ✓ I like these shoes, but those ones are cheaper.

    Thay danh từ số nhiều dùng ones (hoặc chỉ those).

Bài tập có đáp án

Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    My umbrella is broken. Can I borrow ______?

    • A. one
    • B. ones
    • C. none
    Xem đáp ánẨn đáp án

    one

    Mượn một cái ô (số ít) → one.

  2. Câu 2 · Chọn đáp án

    These jeans are too long. Have you got any shorter ______?

    • A. one
    • B. ones
    • C. none
    Xem đáp ánẨn đáp án

    ones

    jeans là số nhiều → ones.

  3. Câu 3 · Chọn đáp án

    I'd like some milk, but there's ______ in the fridge.

    • A. no
    • B. none
    • C. one
    Xem đáp ánẨn đáp án

    none

    Đứng một mình, nghĩa “không còn chút nào” → none.

  4. Câu 4 · Chọn đáp án

    ______ of my friends can speak Japanese.

    • A. No
    • B. None
    • C. Nothing
    Xem đáp ánẨn đáp án

    None

    none of + cụm danh từ: None of my friends.

  5. Câu 5 · Điền vào chỗ trống

    Which bus goes to the airport? – The ______ with the number 86.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    one

    the one = chiếc xe (số ít) có số 86.

  6. Câu 6 · Điền vào chỗ trống

    I don't like this flat. I prefer the ______ we saw yesterday.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    one

    the one (that) we saw = căn hộ đã xem hôm qua.

  7. Câu 7 · Điền vào chỗ trống

    This isn't my notebook. ______ is the red one.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Mine

    Dùng đại từ sở hữu Mine thay cho “my notebook”.

  8. Câu 8 · Sắp xếp thành câu

    Tôi thích những chiếc ghế cũ hơn ghế mới.

    to the new onesthe old chairsI prefer

    Xem đáp ánẨn đáp án

    I prefer the old chairs to the new ones.

    ones thay cho chairs.

  9. Câu 9 · Sắp xếp thành câu

    Cô ấy là người đã gọi cho tôi.

    the onewho called meshe's

    Xem đáp ánẨn đáp án

    She's the one who called me.

    the one who = người mà.

  10. Câu 10 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    I don't need a big car. A small is fine.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    A small → A small one

    Tính từ small cần one đi kèm: a small one.

  11. Câu 11 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    These apples are sour. Do you have sweeter one?

    Xem đáp ánẨn đáp án

    sweeter one? → sweeter ones?

    apples số nhiều → ones: sweeter ones.

Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.

Kiểm tra bài học

Câu hỏi thường gặp

Có thể nói my one không?
Nên tránh. Khi không có tính từ, dùng đại từ sở hữu: mine, yours, his. Khi có tính từ thì my new one vẫn được: My old phone broke, so I use my new one.
None of the students is hay are?
Cả hai đều được với danh từ số nhiều. Văn trang trọng hay dùng is; văn nói dùng are nhiều hơn.
Vì sao không nói I prefer cold one với water?
one chỉ thay cho danh từ đếm được. Với danh từ không đếm được, lặp lại danh từ hoặc bỏ hẳn: I prefer hot water to cold.

Bài này thuộc điểm ngữ pháp

Bài ngữ pháp liên quan

Luyện Substitution: one, ones and none trên Mock Test

Kiểm tra bài học có chấm điểm, câu sai tự vào lịch ôn tập, tiến độ lưu khi đăng nhập — miễn phí.

Luyện ngay trên Mock Test