Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

Điểm ngữ pháp 4.5 · Nhóm Thì tương lai · CEFR B2

Tương lai hoàn thành – Future perfect simple

will have + V3 cho việc đã xong trước một mốc tương lai, với by + mốc, by the time, before; hay dùng trong dự báo của Writing.

Công thức tương lai hoàn thành

Các cấu trúc chính của future perfect simple kèm nghĩa và ví dụ.

Cấu trúcCách dùngVí dụ
S + will have + V3 + by + mốcViệc đã xong trước mốc tương laiI'll have moved house by June. — Đến tháng Sáu tôi sẽ chuyển nhà xong.
By the time + S + V (hiện tại đơn), S + will have + V3Mốc là một việc tương laiBy the time she arrives, we'll have eaten. — Lúc cô ấy đến, chúng tôi đã ăn xong.
S + won't have + V3 / Will + S + have + V3?Phủ định và câu hỏiWill they have finished the bridge by 2026? — Đến năm 2026 họ có xây xong cầu không?

Ví dụ Future perfect simple Anh–Việt

  • By 2030, the city will have opened three new metro lines.

    Đến năm 2030 thành phố sẽ đã mở ba tuyến metro mới.by + năm

  • I'll have finished my essay by Friday.

    Đến thứ Sáu tôi sẽ viết xong bài luận.by + thứ

  • By the time you get home, I'll have cooked dinner.

    Khi bạn về đến nhà, tôi đã nấu xong bữa tối.by the time + hiện tại đơn

  • She won't have graduated before 2027.

    Trước năm 2027 cô ấy vẫn chưa tốt nghiệp.phủ định

  • Will you have read the report before the meeting?

    Trước cuộc họp bạn đọc xong báo cáo chưa?câu hỏi

  • By next month, I'll have saved enough for a new phone.

    Đến tháng sau tôi sẽ để dành đủ mua điện thoại mới.kết quả

  • In ten years' time, many routine jobs will have disappeared.

    Mười năm nữa, nhiều công việc lặp lại sẽ biến mất.in … time

  • The workers will have repaired the road before Tet.

    Trước Tết công nhân sẽ sửa xong con đường.before

  • By the end of the course, you'll have learned over 2,000 words.

    Hết khoá học, bạn sẽ học được hơn 2.000 từ.số lượng

  • Don't call at nine — the film won't have finished.

    Đừng gọi lúc chín giờ — phim chưa hết đâu.won't have + V3

  • By the time we arrive, the concert will have started.

    Lúc chúng ta đến thì buổi hoà nhạc đã bắt đầu rồi.đã xảy ra trước mốc

  • By 2040, sea levels will have risen significantly.

    Đến năm 2040, mực nước biển sẽ dâng đáng kể.Writing Task 2

Lỗi hay gặp với future perfect simple

  • Sai: By the time you will arrive, we will have finished.

    Đúng: ✓ By the time you arrive, we will have finished.

    Mệnh đề sau by the time dùng hiện tại đơn.

  • Sai: Don't phone at eight; I will watch the final then.

    Đúng: ✓ Don't phone at eight; I will be watching the final then.

    Lúc 8 giờ việc xem đang diễn ra → will be watching.

  • Sai: By next year, I will have been knowing him for ten years.

    Đúng: ✓ By next year, I will have known him for ten years.

    know là động từ trạng thái, không dùng dạng tiếp diễn.

  • Sai: I will have finished the project until Friday.

    Đúng: ✓ I will have finished the project by Friday.

    Hạn chót cho việc xong dùng by, không dùng until.

Bài tập tương lai hoàn thành có đáp án

Vài câu mẫu từ các bài của điểm này — làm đủ bài kiểm tra từng chặng trên Mock Test.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    This time next week, I ______ on a beach in Nha Trang.

    • A. will lie
    • B. will be lying
    • C. will have lain
    Xem đáp ánẨn đáp án

    will be lying

    This time next week → will be lying.

  2. Câu 2 · Điền vào chỗ trống

    By the end of this month, we ______ (save) enough money for a new fridge.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    will have saved

    by + mốc → will have saved.

  3. Câu 3 · Sắp xếp thành câu

    Tới năm 2030, thành phố sẽ xây xong tuyến metro thứ hai.

    builtthe citymetro linewill haveby 2030,the second

    Xem đáp ánẨn đáp án

    By 2030, the city will have built the second metro line.

    by + mốc → will have + V3.

  4. Câu 4 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    By the time the guests will arrive, we will have decorated the whole house.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    the guests will arrive, → the guests arrive,

    Mệnh đề sau by the time dùng hiện tại đơn: the guests arrive.

  5. Câu 5 · Chọn đáp án

    Don't worry about the dishes. By the time you get back, I ______ them all.

    • A. washed
    • B. will have washed
    • C. have washed
    Xem đáp ánẨn đáp án

    will have washed

    Xong trước lúc bạn về → will have washed.

  6. Câu 6 · Điền vào chỗ trống

    Can I borrow your bike at 8 a.m. tomorrow? – Sorry, at that time I ______ (will / ride) it to work.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    will be riding

    Đang đạp xe tại thời điểm 8 giờ sáng mai → will be riding.

1 bài học Future perfect simple

Học theo thứ tự chặng: mỗi bài có lý thuyết đầy đủ, ví dụ và bài tập.

  1. Chặng 1B2Tương lai hoàn thành và tương lai tiếp diễnFuture perfect & future continuousTương lai tiếp diễn (will be V-ing) cho việc đang diễn ra tại một mốc tương lai; tương lai hoàn thành (will have V3) cho việc xong trước mốc đó.

Điểm ngữ pháp khác trong nhóm thì tương lai

Về nhóm thì tương lai

Nhóm Thì tương lai gom mọi cách nói về tương lai trong tiếng Anh. Không có một “thì tương lai” duy nhất: chọn will, be going to, hiện tại tiếp diễn hay hiện tại đơn tuỳ việc đó là quyết định tức thời, dự định, lịch hẹn hay lịch trình.

Lộ trình đi từ will và be going to, qua hiện tại đơn / tiếp diễn cho tương lai, các cụm với be (be about to, be due to), đến các thì nhìn từ một mốc tương lai (will be doing, will have done, will have been doing) và tương lai nhìn từ quá khứ (was going to, would).

Trong IELTS Speaking, câu hỏi về kế hoạch và dự đoán xuất hiện ở cả ba phần; trong Writing, dự báo số liệu và xu hướng cần is set to, is likely to, will have + V3.

Luyện tương lai hoàn thành trên Mock Test

1 chặng, mỗi chặng 10 câu kiểm tra — đạt 80% mở chặng tiếp. Đã vững thì làm kiểm tra vượt điểm.

Luyện ngay trên Mock Test