Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

Điểm ngữ pháp 4.9 · Nhóm Thì tương lai · CEFR B2

Tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous

will have been + V-ing để nói một việc đã kéo dài bao lâu tính đến một mốc tương lai; khác will be doing và will have done.

Công thức tương lai hoàn thành tiếp diễn

Các cấu trúc chính của future perfect continuous kèm nghĩa và ví dụ.

Cấu trúcCách dùngVí dụ
S + will have been + V-ing + for + khoảng + by / when …Thời lượng tính đến mốc tương laiBy July, I'll have been living here for two years. — Đến tháng Bảy tôi sống ở đây được hai năm.
How long + will + S + have been + V-ing?Hỏi thời lượng tới mốc tương laiHow long will you have been working there by 2027? — Đến năm 2027 bạn làm ở đó được bao lâu?
S + won't have been + V-ingPhủ địnhShe won't have been waiting long. — Cô ấy sẽ không phải đợi lâu đâu.
S + will be + adj — S + will have been + V-ingĐoán nguyên nhân một tình trạng tương laiThey'll be hungry; they'll have been hiking all morning. — Họ sẽ đói; họ leo núi cả buổi sáng.

Ví dụ Future perfect continuous Anh–Việt

  • By June, I'll have been working here for five years.

    Đến tháng Sáu tôi làm ở đây tròn năm năm.by + mốc + for

  • Next month, we'll have been living in Saigon for a decade.

    Tháng sau là chúng tôi sống ở Sài Gòn tròn mười năm.next month

  • When you arrive, I'll have been waiting for an hour.

    Khi bạn đến, tôi đã đợi một tiếng rồi.when + hiện tại đơn

  • By the end of the year, she'll have been teaching for 25 years.

    Đến cuối năm cô ấy dạy học tròn 25 năm.kỷ niệm

  • How long will you have been studying by the time you take IELTS?

    Đến lúc thi IELTS bạn sẽ học được bao lâu?câu hỏi

  • He'll be tired — he'll have been driving all day.

    Anh ấy sẽ mệt — anh ấy lái xe cả ngày rồi.đoán nguyên nhân

  • By 2030, the government will have been building the highway for 15 years.

    Đến năm 2030 nhà nước đã xây đường cao tốc được 15 năm.Writing

  • In May, I'll have been learning the piano for three years.

    Tháng Năm này tôi học piano được ba năm.in + tháng

  • By midnight, the rescue team will have been searching for 20 hours.

    Đến nửa đêm đội cứu hộ đã tìm kiếm được 20 tiếng.thời lượng

  • We won't have been travelling long when we reach Ninh Binh.

    Chúng ta chưa đi được bao lâu thì đã tới Ninh Bình.phủ định

  • By the time the meeting ends, they'll have been talking for four hours.

    Lúc cuộc họp kết thúc, họ đã nói chuyện được bốn tiếng.by the time

  • Next year, my grandparents will have been married for 50 years.

    Năm sau ông bà tôi cưới nhau tròn 50 năm.be: will have been married

Lỗi hay gặp với future perfect continuous

  • Sai: By the time you will arrive, we will have finished.

    Đúng: ✓ By the time you arrive, we will have finished.

    Mệnh đề sau by the time dùng hiện tại đơn.

  • Sai: Don't phone at eight; I will watch the final then.

    Đúng: ✓ Don't phone at eight; I will be watching the final then.

    Lúc 8 giờ việc xem đang diễn ra → will be watching.

  • Sai: By next year, I will have been knowing him for ten years.

    Đúng: ✓ By next year, I will have known him for ten years.

    know là động từ trạng thái, không dùng dạng tiếp diễn.

  • Sai: I will have finished the project until Friday.

    Đúng: ✓ I will have finished the project by Friday.

    Hạn chót cho việc xong dùng by, không dùng until.

  • Sai: By next year, I will have been knowing him for ten years.

    Đúng: ✓ By next year, I will have known him for ten years.

    know là động từ trạng thái → will have known.

Bài tập tương lai hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Vài câu mẫu từ các bài của điểm này — làm đủ bài kiểm tra từng chặng trên Mock Test.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    This time next week, I ______ on a beach in Nha Trang.

    • A. will lie
    • B. will be lying
    • C. will have lain
    Xem đáp ánẨn đáp án

    will be lying

    This time next week → will be lying.

  2. Câu 2 · Điền vào chỗ trống

    By the end of this month, we ______ (save) enough money for a new fridge.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    will have saved

    by + mốc → will have saved.

  3. Câu 3 · Sắp xếp thành câu

    Tới năm 2030, thành phố sẽ xây xong tuyến metro thứ hai.

    builtthe citymetro linewill haveby 2030,the second

    Xem đáp ánẨn đáp án

    By 2030, the city will have built the second metro line.

    by + mốc → will have + V3.

  4. Câu 4 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    By the time the guests will arrive, we will have decorated the whole house.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    the guests will arrive, → the guests arrive,

    Mệnh đề sau by the time dùng hiện tại đơn: the guests arrive.

  5. Câu 5 · Chọn đáp án

    Don't worry about the dishes. By the time you get back, I ______ them all.

    • A. washed
    • B. will have washed
    • C. have washed
    Xem đáp ánẨn đáp án

    will have washed

    Xong trước lúc bạn về → will have washed.

  6. Câu 6 · Điền vào chỗ trống

    Can I borrow your bike at 8 a.m. tomorrow? – Sorry, at that time I ______ (will / ride) it to work.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    will be riding

    Đang đạp xe tại thời điểm 8 giờ sáng mai → will be riding.

2 bài học Future perfect continuous

Học theo thứ tự chặng: mỗi bài có lý thuyết đầy đủ, ví dụ và bài tập.

  1. Chặng 1B2Tương lai hoàn thành và tương lai tiếp diễnFuture perfect & future continuousTương lai tiếp diễn (will be V-ing) cho việc đang diễn ra tại một mốc tương lai; tương lai hoàn thành (will have V3) cho việc xong trước mốc đó.
  2. Chặng 2B2Tương lai hoàn thành tiếp diễnFuture perfect continuousThì will have been + V-ing: thời lượng của một việc tính đến mốc tương lai (By June, I'll have been working here for five years); khác will have done.

Điểm ngữ pháp khác trong nhóm thì tương lai

Về nhóm thì tương lai

Nhóm Thì tương lai gom mọi cách nói về tương lai trong tiếng Anh. Không có một “thì tương lai” duy nhất: chọn will, be going to, hiện tại tiếp diễn hay hiện tại đơn tuỳ việc đó là quyết định tức thời, dự định, lịch hẹn hay lịch trình.

Lộ trình đi từ will và be going to, qua hiện tại đơn / tiếp diễn cho tương lai, các cụm với be (be about to, be due to), đến các thì nhìn từ một mốc tương lai (will be doing, will have done, will have been doing) và tương lai nhìn từ quá khứ (was going to, would).

Trong IELTS Speaking, câu hỏi về kế hoạch và dự đoán xuất hiện ở cả ba phần; trong Writing, dự báo số liệu và xu hướng cần is set to, is likely to, will have + V3.

Luyện tương lai hoàn thành tiếp diễn trên Mock Test

2 chặng, mỗi chặng 10 câu kiểm tra — đạt 80% mở chặng tiếp. Đã vững thì làm kiểm tra vượt điểm.

Luyện ngay trên Mock Test