Sau bài này bạn sẽ
- dùng các động từ think, believe, realise, admit, argue… với mệnh đề that để nêu ý kiến và kể lại thông tin.
- phân biệt say (that), tell + người + that và explain to + người + that.
- dùng suggest / recommend / insist that + V nguyên mẫu và thay cả mệnh đề bằng so / not (I think so, I hope not).
Mệnh đề that sau động từ là gì?
Nhiều động từ chỉ suy nghĩ và lời nói cần một cả câu làm tân ngữ. Câu đó đi sau that (nghĩa là “rằng”) và vẫn có đủ chủ ngữ + động từ:
- I think that online classes are useful. (Tôi nghĩ rằng học trực tuyến hữu ích.)
- Many people believe that Hanoi has the best street food.
Động từ hay gặp: think, believe, know, feel, hope, realise, notice, find, say, explain, mention, admit, agree, claim, argue, expect, suggest. Mệnh đề sau that là câu kể bình thường: không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Công thức
| Mẫu | Động từ thường gặp | Ví dụ |
|---|---|---|
| V + (that) + S + V | think, believe, know, hope, say, realise, admit, argue | I think (that) the plan will work. |
| V + người + that + S + V | tell, remind, warn, persuade, inform, assure | She told me that the test was cancelled. |
| V + to + người + that + S + V | explain, mention, admit, suggest, say | He explained to us that the bus was late. |
| V + that + S + (should) + V nguyên mẫu | suggest, recommend, insist, demand, propose | The teacher suggested that we (should) read more. |
| V + so / not | think, hope, believe, expect, guess, be afraid | Will it rain? — I hope not. |
| It + seems / appears / turns out + that | seem, appear, turn out | It seems that more people work from home. |
Khi nào bỏ được that?
Khi nói và viết thân mật, that thường được bỏ sau các động từ quen thuộc như think, say, know, hope, guess:
- I think it's a good idea. = I think that it's a good idea.
- She said she was busy.
Nên giữ that trong văn viết trang trọng (IELTS Writing), sau các động từ “học thuật” như argue, claim, state, suggest, recommend, và khi giữa động từ và mệnh đề có thêm chữ: Some experts argue that cities should ban cars. The report shows clearly that prices have risen.
Say that hay tell somebody that?
- say không có người nghe ngay sau: He said (that) he was tired. Muốn nêu người nghe thì dùng say to + người: He said to me that he was tired.
- tell luôn cần người nghe ngay sau: He told me (that) he was tired. Không nói He told that…
- explain, mention, suggest, admit giống say: thêm to trước người nghe. The receptionist explained to us that the room wasn't ready. Không nói explained us that.
- remind, warn, persuade, inform giống tell: My mum reminded me that the bill was due.
Suggest, recommend, insist that + V nguyên mẫu
Sau các động từ đề nghị, khuyên, đòi hỏi (suggest, recommend, insist, demand, propose), mệnh đề that dùng V nguyên mẫu cho mọi chủ ngữ (không thêm -s, không lùi thì) hoặc should + V nguyên mẫu:
- The doctor recommended that my father stop smoking.
- Our teacher suggested that we should practise speaking every day.
Lưu ý: suggest không đi với cấu trúc suggest + người + to V. Viết She suggested that I apply early hoặc She suggested applying early, không viết She suggested me to apply.
Thay cả mệnh đề bằng so / not
Khi trả lời ngắn, không nhắc lại cả câu mà dùng so (khẳng định) hoặc not (phủ định) sau think, hope, believe, expect, guess, be afraid:
- Is the exam on Friday? — I think so. (Tôi nghĩ là vậy.)
- Will it rain tomorrow? — I hope not. (Mong là không.)
- Is the shop still open? — I'm afraid not. (Tiếc là không.)
Với think, phủ định tự nhiên nhất là I don't think so. Với hope, phủ định chỉ có I hope not (không nói I don't hope so). Không dùng I think it hay I hope that để trả lời ngắn.
Ví dụ
I think online classes save students a lot of time.
Tôi nghĩ học trực tuyến giúp sinh viên tiết kiệm nhiều thời gian.văn nói thường bỏ that
Many people believe that Hanoi has the best street food in Vietnam.
Nhiều người tin rằng Hà Nội có đồ ăn đường phố ngon nhất Việt Nam.believe + that + S + V
My manager told me that I could work from home on Fridays.
Quản lý bảo tôi rằng tôi có thể làm việc ở nhà vào thứ Sáu.tell + người + that
The teacher explained to us that the speaking test lasts about 14 minutes.
Giáo viên giải thích với chúng tôi rằng bài thi nói kéo dài khoảng 14 phút.explain + to + người
I suddenly realised that I had left my passport at home.
Tôi chợt nhận ra mình đã để quên hộ chiếu ở nhà.realise + that
She admitted that she had copied part of the essay.
Cô ấy thừa nhận đã chép một phần bài luận.admit + that
The doctor suggested that my grandfather walk every morning.
Bác sĩ đề nghị ông tôi đi bộ mỗi sáng.suggest that + V nguyên mẫu (không thêm -s)
Will the bridge be finished by Tet? — I hope so.
Cây cầu có xong trước Tết không? — Tôi mong là vậy.so thay cả mệnh đề
Is the canteen still open? — I'm afraid not.
Căng tin còn mở không? — Tiếc là không.be afraid + not
It seems that more young people prefer renting to buying a home.
Có vẻ như ngày càng nhiều người trẻ thích thuê nhà hơn mua nhà.It seems that…
Lỗi hay gặp
Sai: She said me that she was tired.
Đúng: ✓ She told me that she was tired.
say không đi thẳng với người nghe; có người nghe thì dùng tell me (hoặc said to me).
Sai: He explained me that the shop was closed.
Đúng: ✓ He explained to me that the shop was closed.
explain cần to trước người nghe.
Sai: The doctor suggested me to sleep more.
Đúng: ✓ The doctor suggested that I (should) sleep more.
suggest không dùng cấu trúc suggest + người + to V; dùng suggest that + S + (should) + V nguyên mẫu.
Sai: Will it rain tomorrow? — I think it.
Đúng: ✓ Will it rain tomorrow? — I think so.
Trả lời ngắn thay cả mệnh đề bằng so, không dùng it.
Sai: Will the test be hard? — I don't hope so.
Đúng: ✓ Will the test be hard? — I hope not.
Phủ định với hope là I hope not.
Sai: I think about that the government should build more parks.
Đúng: ✓ I think that the government should build more parks.
Trước mệnh đề that không thêm giới từ about.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
My brother ______ me that he had passed the IELTS test.
- A. said
- B. told
- C. explained
Xem đáp ánẨn đáp án
told
Ngay sau chỗ trống là người nghe me → told. said me và explained me đều sai (phải là said to me, explained to me).
Câu 2 · Chọn đáp án
Will the exam be very difficult? — I hope ______.
- A. no
- B. don't
- C. not
Xem đáp ánẨn đáp án
not
Phủ định ngắn sau hope là I hope not.
Câu 3 · Chọn đáp án
The teacher suggested that we ______ more English podcasts.
- A. listening to
- B. listen to
- C. to listen to
Xem đáp ánẨn đáp án
listen to
suggest that + chủ ngữ + V nguyên mẫu → listen to.
Câu 4 · Điền vào chỗ trống
Lan explained ______ me that the class had moved to room 305.
Xem đáp ánẨn đáp án
to
explain + to + người nghe + that.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
Is it going to rain this afternoon? — I'm afraid ______. Take an umbrella.
Xem đáp ánẨn đáp án
so
Khuyên mang ô → trời sẽ mưa → I'm afraid so (tiếc là có).
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
The doctor recommended that my father ______ (stop) smoking.
Xem đáp ánẨn đáp án
stop
Sau recommend that dùng V nguyên mẫu cho mọi chủ ngữ (không thêm -s) hoặc should + V.
Câu 7 · Sắp xếp thành câu
Tôi tin rằng học trực tuyến rất tiện lợi.
very convenientIbelievethatisonline learning
Xem đáp ánẨn đáp án
I believe that online learning is very convenient.
S + believe + that + S + V.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Cô ấy nhắc tôi rằng bài luận phải nộp vào thứ Sáu.
thatSheis duethe essayon Fridayreminded me
Xem đáp ánẨn đáp án
She reminded me that the essay is due on Friday.
remind + người + that + S + V.
Câu 9 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
He said me that he would be late.
Xem đáp ánẨn đáp án
said me → told me
say không đi thẳng với người nghe → told me hoặc said to me.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
Will the test be cancelled? — I don't hope so. I've studied hard for it.
Xem đáp ánẨn đáp án
don't hope so. → hope not.
Mong là không bị huỷ → I hope not. Không nói I don't hope so.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học